• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho đường thẳng \(d:\;\;\frac{x}{{ – 1}} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z – 2}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\;2x – y – 2z – 2 = 0\). \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng chứa \(d\) và tạo với mp\(\left( P \right)\) một góc nhỏ nhất. Gọi \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {a;\;b;\;1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( Q \right)\). Đẳng thức nào đúng?

Ngày 09/06/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình đường thẳng

DẠNG TOÁN 45: DẠNG 45 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021

 

Theo đề tham khảo Toán 2021 của Bộ GD&ĐT

ĐỀ BÀI:

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho đường thẳng \(d:\;\;\frac{x}{{ – 1}} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z – 2}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\;2x – y – 2z – 2 = 0\). \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng chứa \(d\) và tạo với mp\(\left( P \right)\) một góc nhỏ nhất. Gọi \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {a;\;b;\;1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( Q \right)\). Đẳng thức nào đúng?

A. \(a – b = – 1.\)
B. \(a + b = – 2.\)
C. \(a – b = 1.\)
D. \(a + b = 0.\)

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {0; – 1;2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( { – 1;\;2;\;1} \right).\)
Theo giả thiết, \(d \subset \left( Q \right)\) và \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {a;\;b;\;1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( Q \right)\) nên ta có \(\overrightarrow {{u_d}} .\overrightarrow {{n_Q}} = 0\)\( \Leftrightarrow – a + 2b + 1 = 0 \Leftrightarrow a = 2b + 1.\quad \left( 1 \right)\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;\; – 1;\; – 2} \right)\).
Ta có \(\cos \left( {\widehat {\left( P \right),\left( Q \right)}} \right) = \left| {\cos \left( {\widehat {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} }} \right)} \right| = \frac{{\left| {2a – b – 2} \right|}}{{3.\sqrt {{a^2} + {b^2} + 1} }}\quad \quad \left( 2 \right)\)
Thế \(\left( 1 \right)\) vào \(\left( 2 \right)\) ta được \(\cos \left( {\widehat {\left( P \right),\left( Q \right)}} \right) = \frac{{\left| b \right|}}{{\sqrt {5{b^2} + 4b + 2} }}\)
Khi góc giữa \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) nhỏ nhất thì \(\cos \left( {\widehat {\left( P \right),\left( Q \right)}} \right)\) đạt giá trị lớn nhất.
Xét hàm số \(f\left( b \right) = \frac{b}{{\sqrt {5{b^2} + 4b + 2} }}\), có \(f’\left( b \right) = \frac{{2b + 2}}{{\sqrt {{{\left( {5{b^2} + 4b + 2} \right)}^3}} }} = 0 \Leftrightarrow b = – 1\).
Bảng biến thiên
Trong không gian với hệ tọa độ (Oxyz,) cho đường thẳng (d:;;frac{x}{{ - 1}} = frac{{y + 1}}{2} = frac{{z - 2}}{1}) và mặt phẳng (left( P right):;2x - y - 2z - 2 = 0). (left( Q right)) là mặt phẳng chứa (d) và tạo với mp(left( P right)) một góc nhỏ nhất. Gọi (overrightarrow {{n_Q}} = left( {a;;b;;1} right)) là một vectơ pháp tuyến của (left( Q right)). Đẳng thức nào đúng? 1
Từ đó suy ra với hàm số \(g\left( b \right) = \frac{{\left| b \right|}}{{\sqrt {5{b^2} + 4b + 2} }}\) có \(\mathop {\max }\limits_\mathbb{R} g\left( b \right) = g\left( { – 1} \right) = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) khi \(b = – 1 \Rightarrow a = – 1\)
Vậy: \(a + b = – 2.\)

 

Tag với:Phuong trinh duong thang VDC, TN THPT 2021, Tuong tu cau 45 de toan minh hoa

Bài liên quan:

  • 1. Cắt hình trụ <strong>\((T)\)</strong> bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng <strong>\(2a\)</strong> , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng <strong>\(16{a^2}\)</strong> . Diện tích xung quanh của <strong>\((T)\)</strong> bằng</p>
  • 2. Cho khối lăng trụ tam giác đều <strong>\(ABC.A’B’C’\)</strong> có cạnh bên bằng <strong>\(2a\)</strong> , góc giữa hai mặt phẳng <strong>\(\left( {A’BC} \right)\)</strong> và <strong>\(\left( {ABC} \right)\)</strong> bằng
  • 3. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho điểm <strong>\(A\left( {1;1;1} \right)\)</strong> và đường thẳng <strong>\(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\)</strong> . Đường thẳng đi qua <strong>\(A\)</strong> , cắt trục <strong>\(Oy\)</strong> và vuông góc với <strong>\(d\)</strong> có phương trình là</p>
  • 4. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right).\)</strong> Hàm số <strong>\(y = f’\left( x \right)\)</strong> có đồ thị như trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình <strong>\(2f\left( x \right) + 3 = 0\)</strong> </p>
  • 5. Có bao nhiêu số nguyên <strong>\(x\)</strong> thỏa mãn <strong>\(\left[ {{{\log }_2}\left( {{x^2} + 1} \right) – {{\log }_2}\left( {x + 21} \right)} \right]\left( {16 – {2^{x – 1}}} \right) \ge 0\)</strong> ?</p>
  • 6. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = {x^4} – 10{x^3} + 24{x^2} + \left( {4 – m} \right)x\)</strong> , với <strong>\(m\)</strong> là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của <strong>\(m\)</strong> để hàm số <strong>\(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\)</strong> có đúng <strong>\(7\)</strong> điểm cực trị.</p>
  • 7. Cho hai hàm số <strong>\(f(x) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + x\)</strong> và <strong>\(g(x) = m{x^3} + n{x^2} – 2x\)</strong> ; với <strong>\(a,b,c,m,n \in \mathbb{R}\)</strong> . Biết hàm số <strong>\(y = f(x) – g(x)\)</strong> có ba điểm cực trị là <strong>\( – 1,2\)</strong> và 3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đương <strong>\(y = f'(x)\)</strong> và <strong>\(y = g'(x)\)</strong> bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.