• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y – 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ – 1}}\) và hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 1 + t\\z = 4 – t\end{array} \right.\), \({d_2}:\,\,\frac{{x – 3}}{{ – 1}} = \frac{{y – 4}}{1} = \frac{{z – 5}}{3}\). Đường thẳng song song với \(\Delta \), đồng thời cắt cả \({d_1}\) và \({d_2}\) có phương trình là:

Ngày 09/06/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình đường thẳng

DẠNG TOÁN 45: DẠNG 45 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021

 

Theo đề tham khảo Toán 2021 của Bộ GD&ĐT

ĐỀ BÀI:

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y – 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ – 1}}\) và
hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 1 + t\\z = 4 – t\end{array} \right.\), \({d_2}:\,\,\frac{{x – 3}}{{ – 1}} = \frac{{y – 4}}{1} = \frac{{z – 5}}{3}\). Đường thẳng song song với \(\Delta \),
đồng thời cắt cả \({d_1}\) và \({d_2}\) có phương trình là:

A. \(\frac{{x + 1}}{{ – 1}} = \frac{{y + 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{1}\).
B. \(\frac{{x – 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z – 5}}{{ – 1}}\).
C. \(\frac{{x – 3}}{1} = \frac{{y – 2}}{1} = \frac{{z – 3}}{{ – 1}}\).
D. \(\frac{{x – 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ – 1}} = \frac{{z + 6}}{1}\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Ta có \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 3 – u\\y = 4 + u\\z = 5 + 3u\end{array} \right.\left( {u \in \mathbb{R}} \right)\)
Gọi \(A\) là giao điểm của \(d\) và \({d_1}\) \( \Rightarrow A\left( {1 + 2t\,;\,1 + t\,;\,4 – t} \right)\)
Gọi \(B\) là giao điểm của \(d\) và \({d_2}\) \( \Rightarrow B\left( {3 – u\,;\,4 + u\,;\,5 + 3u} \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {2 – 2t – u\,;\,3 – t + u\,;\,1 + t + 3u} \right)\)
Nêu \(d//\Delta \) thì \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương \(\overrightarrow {{u_\Delta }} \left( {1\,;\,1\,;\, – 1} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{{2 – 2t – u}}{1} = \frac{{3 – t + u}}{1} = \frac{{1 + t + 3u}}{{ – 1}}\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 – 2t – u = 3 – t + u\\ – 2 + 2t + u = 1 + t + 3u\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = 1\\u = – 1\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow A\left( {3\,;\,2\,;\,3} \right)\) và\(A \notin \Delta \)và nên đường thẳng d là đường thẳng qua hai điểm \(A;B\)
Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {3\,;\,2\,;\,3} \right)\) vàcó một VTCP \(\overrightarrow {AB} \left( {1\,;\,1\,;\, – 1} \right)\).
Vậy PTCT \(d\): \(\frac{{x – 3}}{1} = \frac{{y – 2}}{1} = \frac{{z – 3}}{{ – 1}}\)

 

Tag với:Phuong trinh duong thang VDC, TN THPT 2021, Tuong tu cau 45 de toan minh hoa

Bài liên quan:

  • 1. Cắt hình trụ <strong>\((T)\)</strong> bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng <strong>\(2a\)</strong> , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng <strong>\(16{a^2}\)</strong> . Diện tích xung quanh của <strong>\((T)\)</strong> bằng</p>
  • 2. Cho khối lăng trụ tam giác đều <strong>\(ABC.A’B’C’\)</strong> có cạnh bên bằng <strong>\(2a\)</strong> , góc giữa hai mặt phẳng <strong>\(\left( {A’BC} \right)\)</strong> và <strong>\(\left( {ABC} \right)\)</strong> bằng
  • 3. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho điểm <strong>\(A\left( {1;1;1} \right)\)</strong> và đường thẳng <strong>\(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\)</strong> . Đường thẳng đi qua <strong>\(A\)</strong> , cắt trục <strong>\(Oy\)</strong> và vuông góc với <strong>\(d\)</strong> có phương trình là</p>
  • 4. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right).\)</strong> Hàm số <strong>\(y = f’\left( x \right)\)</strong> có đồ thị như trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình <strong>\(2f\left( x \right) + 3 = 0\)</strong> </p>
  • 5. Có bao nhiêu số nguyên <strong>\(x\)</strong> thỏa mãn <strong>\(\left[ {{{\log }_2}\left( {{x^2} + 1} \right) – {{\log }_2}\left( {x + 21} \right)} \right]\left( {16 – {2^{x – 1}}} \right) \ge 0\)</strong> ?</p>
  • 6. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = {x^4} – 10{x^3} + 24{x^2} + \left( {4 – m} \right)x\)</strong> , với <strong>\(m\)</strong> là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của <strong>\(m\)</strong> để hàm số <strong>\(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\)</strong> có đúng <strong>\(7\)</strong> điểm cực trị.</p>
  • 7. Cho hai hàm số <strong>\(f(x) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + x\)</strong> và <strong>\(g(x) = m{x^3} + n{x^2} – 2x\)</strong> ; với <strong>\(a,b,c,m,n \in \mathbb{R}\)</strong> . Biết hàm số <strong>\(y = f(x) – g(x)\)</strong> có ba điểm cực trị là <strong>\( – 1,2\)</strong> và 3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đương <strong>\(y = f'(x)\)</strong> và <strong>\(y = g'(x)\)</strong> bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.