• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Bài tập Hàm số / Đề: Cho hàm số:  $y = \frac{x – 2}{x + 1}$.1)    Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số.2)    $M$ là một điểm có hoành đố $a \ne  – 1$, và thuộc đồ thị. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm $M$.3)    Tính khoảng cách từ điểm $I(-1; 1)$ đến tiếp tuyến đó. Xác định $a$ để khoảng cách ấy là lớn nhất

Đề: Cho hàm số:  $y = \frac{x – 2}{x + 1}$.1)    Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số.2)    $M$ là một điểm có hoành đố $a \ne  – 1$, và thuộc đồ thị. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm $M$.3)    Tính khoảng cách từ điểm $I(-1; 1)$ đến tiếp tuyến đó. Xác định $a$ để khoảng cách ấy là lớn nhất

Ngày 01/03/2020 Thuộc chủ đề:Bài tập Hàm số Tag với:Tiếp tuyến của đồ thị

ham so
Đề bài: Cho hàm số:  $y = \frac{x – 2}{x + 1}$.1)    Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số.2)    $M$ là một điểm có hoành đố $a \ne  – 1$, và thuộc đồ thị. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm $M$.3)    Tính khoảng cách từ điểm $I(-1; 1)$ đến tiếp tuyến đó. Xác định $a$ để khoảng cách ấy là lớn nhất

Lời giải

$1)$    Dành cho bạn đọc.

$2)$    Điểm $M$ thuộc đồ thị , có hoành độ ${x_M} = a$, vậy có tung độ ${y_M} = \frac{{a – 2}}{{a + 1}}$, và tại $M$ tiếp tuyến có hệ số góc  $y{‘_M} = \frac{3}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}$
Suy ra phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại M:
$\begin{array}{l}
y = \frac{3}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}\left( {x – a} \right) + \frac{{a – 2}}{{a + 1}}\\
 = \frac{{3x}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}} – \frac{{3a}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}} + \frac{{a – 2}}{{a + 1}} = \frac{{3x}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}} + \frac{{\left( {a – 2} \right)\left( {a + 1} \right) – 3a}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}\\
 \Leftrightarrow y = \frac{{3x}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}} + \frac{{{a^2} – 4a – 2}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}
\end{array}$

$3)$    Áp dụng công thức tính khoảng cách d từ một điểm tới một đường thẳng, cụ thể từ điểm $I(-1; 1)$ đến đường thẳng  $\frac{{3x}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}} – y + \frac{{{a^2} – 4a – 2}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}} = 0$,
Ta được: $d = \frac{T}{{M’}}$
Với    
$\begin{array}{l}
T = \left| {\frac{{3x}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}} – 1 + \frac{{{a^2} – 4a – 2}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}} \right| = \frac{{6\left| {a + 1} \right|}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}},\\
M = \sqrt {1 + \frac{9}{{{{\left( {a + 1} \right)}^4}}}}  = \sqrt {\frac{{{{\left( {a + 1} \right)}^4} + 9}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}}
\end{array}$
Vậy             $d = \frac{{6\left| {a + 1} \right|}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^4} + 9}}$
Ta cũng có: $d = \frac{{36{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^4} + 9}}$
Theo bất đẳng thức Côsi
        ${\left( {a + 1} \right)^4} + 9 \ge 2\sqrt {9.{{\left( {a + 1} \right)}^4}}  = 6{\left( {a + 1} \right)^2},$
Nên        $d = \frac{{36{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^4} + 9}} \le \frac{{36{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}{{6{{\left( {a + 1} \right)}^2}}} = 6$
Dấu đẳng thức chỉ xảy ra khi
        ${\left( {a + 1} \right)^4} = 9 \Leftrightarrow {\left( {a + 1} \right)^2} = 3$
  $ \Leftrightarrow {a^2} + 2a – 2 = 0 \Leftrightarrow a = – 1 \pm \sqrt 3 $
Tóm lại khoảng cách $d$ đạt giá trị lớn nhất bằng $\sqrt 6 $ khi $a = – 1 \pm \sqrt 3 $

Bài liên quan:

  1. Cho hàm số \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 7x + 2\). Tiếp tuyến của đồ thị hàm số có hệ số góc lớn nhất có phương trình là

  2. Cho hai hàm số \(y = {x^2}\) (\({C_1}\)) và \(y = \sqrt {5 – {x^2}} – \frac{{41}}{{16}}\) (\({C_2}\)). Phương trình tiếp tuyến chung của hai đồ thị \(\left( {{C_1}} \right),\;\,\left( {{C_2}} \right)\) có hệ số góc dương là

  3. Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} – x – 2}}{{x – 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {4\,;\,1} \right)\)?

  4. Cho hàm số \(f(x) = \frac{{x + 1}}{{x – 1}}\) có đồ thị \(\left( H \right)\). Tìm trên \(Oy\)tất cả các điểm từ đó kẻ được duy nhất một tiếp tuyến tới \(\left( H \right)\).

  5. Hỏi có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = {x^4} – 2m{x^2} + 3m\) tiếp xúc với trục hoành tại hai điểm phân biệt?

  6. Cho hàm số \(y = \frac{{3x – 1}}{{x – 1}}\) có đồ thị \((C)\). Biết \(y = ax + b\) là phương trình tiếp tuyến của \((C)\) có hệ số góc nhỏ nhất trong các tiếp tuyến có hoành độ tiếp điểm là số nguyên dương. Tính \(2a + b\).

  7. Cho hàm số \(y = {\log _2}\frac{{x + 3}}{{2 – x}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Phương trình tiếp tuyến đồ thị hàm số tại giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với đường thẳng \(d:y = 2\) là:

  8. Xét đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số \(y = {x^3} + 3ax + b\) với \(a,b\) là các số thực. Gọi \(M\), \(N\) là hai điểm phân biệt thuộc \(\left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến với \(\left( C \right)\) tại hai điểm đó có hệ số góc bằng \(3\). Biết khoảng cách từ gốc tọa độ tới đường thẳng \(MN\)bằng \(1\). Khi đó giá trị lớn nhất của \({a^2} – {b^2}\) bằng

  9. Cho hàm số \(y = \frac{{2x}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Biết rằng có hai tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0\,;\,1} \right)\). Tích hệ số góc của hai tiếp tuyến đó bằng
  10. Cho hai hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) đều có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \({f^3}\left( {2 – x} \right) – 2.{f^2}\left( {2 + 3x} \right) + {x^2}.g\left( x \right) + 36x = 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại \({x_o} = 2\) là
  11. Số tiếp tuyến chung của hai đồ thị \(\left( {{C_1}} \right):y = \frac{{{x^4}}}{4} – 2{x^2} + 4\)và \(\left( {{C_2}} \right):y = {x^2} + 4\) là

  12. Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại điểm có hoành độ \(x = 1,\) biết \({f^2}(1 + 2x) = x – {f^3}(1 – x)\) là đường thẳng nào sau đây?

  13. Cho hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x – 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(a\) để có hai tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) qua \(A\left( {a\,;\,2} \right)\) với hệ số góc \({k_1}\), \({k_2}\) thỏa mãn \({k_1} + {k_2} + 10k_1^2.k_2^2 = 0\). Tổng các phần tử của \(S\) bằng
  14. Cho hàm số \(y = \frac{{2x – 1}}{{2x – 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) (với \({x_0} > 1\)) là điểm thuộc \(\left( C \right)\), biết tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) cắt tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt tại \(A\) và \(B\) sao cho \({S_{\Delta OIB}} = 8{S_{\Delta OIA}}\) (trong đó \(O\) là gốc tọa độ, \(I\) là giao điểm hai tiệm cận). Tính giá trị của \(S = {x_0} + 4{y_0}.\)
  15. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = {{\rm{e}}^x} + m\) tiếp xúc với đồ thị hàm số \(y = \ln \left( {x + 1} \right)\).

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Bài tập tự luận về hàm số

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.