• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề bài: Trên 3 cạnh của một tam diện vuông đỉnh $O$ ta lấy $OA=OB=OC=a$a) Chứng minh rằng tam giác $ABC$ đều và tính diện tích của nób) Tính độ dài đừng cao hạ từ $O$ xuống mặt phẳng $(ABC)$. Gọi $D$ là điểm đối xứng của $H$ qua $O$. Chứng minh rằng $ABCD$ là tứ diện đều

Thuộc chủ đề:Hình học không gian - 20/10/2020 - admin

Đề bài: Trên 3 cạnh của một tam diện vuông đỉnh $O$ ta lấy $OA=OB=OC=a$a) Chứng minh rằng tam giác $ABC$ đều và tính diện tích của nób) Tính độ dài đừng cao hạ từ $O$ xuống mặt phẳng $(ABC)$. Gọi $D$ là điểm đối xứng của $H$ qua $O$. Chứng minh rằng $ABCD$ là tứ diện đều

hinh hoc khong gian

Lời giải

Đề bài: Trên 3 cạnh của một tam diện vuông đỉnh $O$ ta lấy $OA=OB=OC=a$a) Chứng minh rằng tam giác $ABC$ đều và tính diện tích của nób) Tính độ dài đừng cao hạ từ $O$ xuống mặt phẳng $(ABC)$. Gọi $D$ là điểm đối xứng của $H$ qua $O$. Chứng minh rằng $ABCD$ là tứ diện đều 1
a) Chọn hệ trục tọa độ $Oxyz$ như sau:
– Gốc $O$ là đỉnh tam diện
– Trục $Ox$ đi qua $OA$
– Trục $Oy$ đi qua $OB$
– Trục $Oz$ đi qua $OC$

Khi đó $A(0;0;0), B(0;a;0), C(0;0;a)$
$\Rightarrow  \overrightarrow{AB}=(-a;a;0)\Rightarrow  AB=\sqrt{2a^2}=a\sqrt{2}   $
      $\overrightarrow{AC}=(-a;0;a)\Rightarrow  AC=\sqrt{2a^2}=a\sqrt{2}   $
      $\overrightarrow{BC}=(0;-a;a)\Rightarrow  BC=\sqrt{2a^2}a\sqrt{2}   $
$\Rightarrow  AB=AC=BC\Rightarrow  \Delta ABC$ đều
$\Rightarrow  S_{ABC}=AB^2 \frac{\sqrt{3} }{4}  =2a^2\frac{\sqrt{3} }{4} =\frac{a^2\sqrt{3} }{2} $

b) Ta có: $(ABC):\frac{x}{a}+\frac{y}{a}+\frac{z}{a} =1\Leftrightarrow  x+y+z-a=0  $
$\Rightarrow  OH=d(O,(ABC))=\frac{|-a|}{\sqrt{3} } =\frac{a}{\sqrt{3} }=\frac{a\sqrt{3} }{3}  $
Gọi $d$ là đường thẳng qua $O$ và vuông góc với $(ABC)$
$\Rightarrow  \overrightarrow{u}_d =\overrightarrow{n}_{(ABC)}=(1;1;1) \Rightarrow  d:\left\{ \begin{array}{l} x=t\\ y=t\\z=t \end{array} \right. (t\in R)$
Thay vào phương trình của $(ABC):t+t+t-a=0\Leftrightarrow  t=\frac{a}{3} $
$\Rightarrow  $ Giao điểm của $d$ và $(ABC)$là: $H(\frac{a}{3};\frac{a}{3};\frac{a}{3} )$

$D$ đối xứng với $H$ qua $O\Rightarrow  D(-\frac{a}{3};-\frac{a}{3};-\frac{a}{3})$
Ta có: $\overrightarrow{DA}=(\frac{4a}{3};\frac{a}{3};\frac{a}{3} ) \Rightarrow  DA=\sqrt{2a^2}=a\sqrt{2}  $
$\overrightarrow{DB}=(\frac{a}{3};\frac{4a}{3};\frac{a}{3}) \Rightarrow  DB=\sqrt{2a^2}=a\sqrt{2}  $
$\overrightarrow{DC}=(\frac{a}{3};\frac{a}{3};\frac{4a}{3}) \Rightarrow  DC=\sqrt{2a^2}=a\sqrt{2}  $
$\Rightarrow  DA=DB=DC=AB=AC=BC=a\sqrt{2} $
Vậy $ABCD$ là tứ diện đều

Tag với:Quan he vuong goc

Bài liên quan:

  • 1. Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Kí hiệu \(S,{S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là diện tích các tam giác \(ABC,OAB,OBC,OCA\).
  • 2. Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot (ABC)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), góc tạo bởi hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBC)\) bằng \(\widehat {BAC}\). Tính \(P = \tan \widehat {BAC} \cdot \cos \widehat {ASB}\).
  • 3. Đề bài: Giả sử $a$ và $b$ là hai đường chéo nhau. Chứng minh rằng tồn tại duy nhất một mặt phẳng $(P)$ chứa $a$ và một mặt phẳng $(Q)$ chứa $b$ sao cho $(P)//(Q)$
  • 4. Đề bài: Cho hình lập phương $ABCD.A’B’C’D’$ với cạnh bằng $a$.$1.$ Hãy tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $AA’$ và $BD’$$2.$ Chứng minh rằng đường chéo $BD’$ vuông góc với mặt phẳng $(DA’C’).$
  • 5. Đề bài: Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ cạnh bằng $1$. Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB,CD$. Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng $A'C, MN$.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.