• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho một hình nón đỉnh \(S\) có đáy là đường tròn tâm \(O\), bán kính \(R = \sqrt 5 \) và góc ở đỉnh là \(2\alpha \) với \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\). Một mặt phẳng \(\left( P \right)\)vuông góc với \(SO\) tại \(H\) và cắt hình nón theo một đường tròn tâm \(H\). Gọi \(V\) là thể tích của khối nón đỉnh \(O\) và đáy là đường tròn tâm \(H\). Biết \(V\) đạt giá trị lớn nhất khi \(SH = \frac{a}{b}\) với \(a,b \in {\mathbb{N}^ * }\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức \(T = 3{a^2} – 2{b^3}\)?

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình mặt phẳng - 02/05/2021 - admin

DẠNG TOÁN 50: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG (Tìm hệ số của phương trình mặt phẳng thỏa mãn các điều kiện cho trước lồng ghép với khối tròn xoay)
===============

Cho một hình nón đỉnh \(S\) có đáy là đường tròn tâm \(O\), bán kính \(R = \sqrt 5 \) và góc ở đỉnh là \(2\alpha \) với \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\). Một mặt phẳng \(\left( P \right)\)vuông góc với \(SO\) tại \(H\) và cắt hình nón theo một đường tròn tâm \(H\). Gọi \(V\) là thể tích của khối nón đỉnh \(O\) và đáy là đường tròn tâm \(H\). Biết \(V\) đạt giá trị lớn nhất khi \(SH = \frac{a}{b}\) với \(a,b \in {\mathbb{N}^ * }\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức \(T = 3{a^2} – 2{b^3}\)?
A.\(12\)
B. \(23\)
C. \(21\)
D. \(32\)
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Cho một hình nón đỉnh (S) có đáy là đường tròn tâm (O), bán kính (R = sqrt 5 ) và góc ở đỉnh là (2alpha ) với (sin alpha = frac{2}{3}). Một mặt phẳng (left( P right))vuông góc với (SO) tại (H) và cắt hình nón theo một đường tròn tâm (H). Gọi (V) là thể tích của khối nón đỉnh (O) và đáy là đường tròn tâm (H). Biết (V) đạt giá trị lớn nhất khi (SH = frac{a}{b}) với (a,b in {mathbb{N}^ * }) và (frac{a}{b}) là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức (T = 3{a^2} - 2{b^3})? 1
Đặt \(SH = x\). Gọi \(SAB\) là thiết diện qua trục \(SO\) và \(M,N\) lần lượt là giao điểm của \(SA,SB\) với \(\left( P \right)\).
Xét \(\Delta SOA\) vuông tại \(O\) ta có \(SO = OA\cot \alpha = R\cot \alpha \Rightarrow OH = SO – OH = R\cot \alpha – x\).
Xét \(\Delta SHM\) vuông tại \(H\) ta có \(HM = SH\tan \alpha = x\tan \alpha \).
Ta có \(V = \frac{1}{3}\pi .H{M^2}.OH = \frac{1}{3}\pi {x^2}.{\tan ^2}\alpha .\left( {R\cot \alpha – x} \right)\).
Áp dụng bất đẳng thức Cauchuy ta có:
\({x^2}\left( {R\cot \alpha – x} \right) = 4.\frac{x}{2}.\frac{x}{2}.\left( {R\cot \alpha – x} \right) \le 4.{\left( {\frac{{\frac{x}{2} + \frac{x}{2} + R\cot \alpha – x}}{3}} \right)^3} = \frac{4}{{27}}{R^3}{\cot ^3}\alpha \)
Vậy \({V_{{\rm{Max}}}} = \frac{{4\pi }}{{81}}{R^3}\cot \alpha \) đạt được \( \Leftrightarrow x = \frac{{2R}}{3}\cot \alpha = \frac{{2R}}{3}\sqrt {\frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }} – 1} = \frac{2}{3}.\sqrt 5 .\sqrt {\frac{{{3^2}}}{{{2^2}}} – 1} = \frac{5}{3}\)
Từ đây ta có \(a = 5,b = 3 \Rightarrow T = {3.5^2} – {2.3^3} = 21\).
========

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Phương trình mặt phẳng
• Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \({M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\), có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {A;B;C} \right),\;{A^2} + {B^2} + {C^2} \ne 0\), có phương trình là : \(A\left( {x – {x_0}} \right) + B\left( {y – {y_0}} \right) + C\left( {z – {z_0}} \right) = 0\)
2.Khai triển củaphương trình tổng quát
Dạng khai triển của phương trình tổng quát là: \(Ax + By + Cz + D = 0\) (trong đó A,B,C không đồng thời bằng 0)

Tag với:Phuong trinh mp VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương của mặt phẳng, đường thẳng
  • 2. Cho hai đường thẳng chéo nhau \({d_1}:\frac{{x – 2}}{1} = \frac{{y – 1}}{{ – 1}} = \frac{z}{2}\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 – 2t\\y = 3\\z = t\end{array} \right.\). Mặt phẳng song song và cách đều \({d_1}\) và \({d_2}\) có phương trình là
  • 3. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x – 2}}{1} = \frac{{y – 1}}{{ – 1}} = \frac{{z – 2}}{{ – 1}}\), \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3\\z = – 2 + t\end{array} \right.\). Có bao nhiêu mặt phẳng song song với cả \({d_1},{d_2}\)và tiếp xúc với mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 2y – 2z – 3 = 0?\)
  • 4. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) cho hai điểm \(A\left( {2;4;1} \right)\), \(B\left( { – 1;1;3} \right)\)và mặt phẳng \(\left( P \right):x – 3y + 2z – 5 = 0\). Một mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua hai điểm \(A\), \(B\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có dạng: \(ax + by + cz – 11 = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
  • 5. Trong không gian Oxyz, cho điểm \(A\left( { – 1\,;\,3\,;\,0} \right)\) và đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3 – 2t\\z = – 2 + 5t\end{array} \right.\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(A\) và chứa đường thẳng \(d\) đi qua điểm nào dưới đây?

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Đánh Giá Định Kỳ Môn Toán Khối 12 Năm Học 2026 – 2027 – Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM (Mã Đề 308) 01/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.