• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho điểm \(A\left( {0;8;2} \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \((S):{\left( {x – 5} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z – 7} \right)^2} = 72\) và điểm \(B\left( {9; – 7;23} \right)\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(A\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\) sao cho khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( P \right)\) là lớn nhất. Giả sử \(\vec n = \left( {1;m;n} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\). Lúc đó

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình mặt phẳng - 03/05/2021 - admin

DẠNG TOÁN 50: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG (Tìm hệ số của phương trình mặt phẳng thỏa mãn các điều kiện cho trước lồng ghép với khối tròn xoay)
===============

Cho điểm \(A\left( {0;8;2} \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \((S):{\left( {x – 5} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z – 7} \right)^2} = 72\) và điểm \(B\left( {9; – 7;23} \right)\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(A\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\) sao cho khoảng cách từ \(B\) đến \(\left( P \right)\) là lớn nhất. Giả sử \(\vec n = \left( {1;m;n} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\). Lúc đó
A.\(m.n = 4\).
B. \(m.n = – 4\).
C. \(m.n = 2\).
D. \(m.n = – 2\).
LỜI GIẢI CHI TIẾT:
Mặt cầu \((S):{\left( {x – 5} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z – 7} \right)^2} = 72\) có tâm \(I\left( {5\,;\, – 3;7} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {72} = 6\sqrt 2 \).
Mặt phẳng \((P)\) qua \(A\)có dạng \(a\left( {x – 0} \right) + b\left( {y – 8} \right) + c\left( {z – 2} \right) = 0 \Leftrightarrow ax + by + cz – 8b – 2c = 0\).
\((P)\) tiếp xúc với \((S)\)
\( \Leftrightarrow d\left( {I;\left( P \right)} \right) = 6\sqrt 2 \Leftrightarrow \frac{{\left| {5a – 3b + 7c – 8b – 2c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = 6\sqrt 2 \Leftrightarrow \frac{{\left| {5a – 11b + 5c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = 6\sqrt 2 \). (*)
Mà \(d\left( {B;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {9a – 7b + 23c – 8b – 2c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \frac{{\left| {9a – 15b + 21c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\)
\( = \frac{{\left| {5a – 11b + 5c + 4(a – b + 4c)} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} \le \)
\( \le \frac{{\left| {5a – 11b + 5c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} + 4\frac{{\left| {a – b + 4c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} \le 6\sqrt 2 + 4\frac{{\sqrt {{1^2} + {{( – 1)}^2} + {4^2}} .\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = 18\sqrt 2 \).
Dấu bằng xảy ra khi \(\frac{a}{1} = \frac{b}{{ – 1}} = \frac{c}{4}\). Chọn \(a = 1;b = – 1;c = 4\) thỏa mãn (*).
Khi đó \((P):x – y + 4z = 0\). Suy ra \(m = – 1;n = 4\). Suy ra: \(m.n = – 4\).
========

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Phương trình mặt phẳng
• Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \({M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\), có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {A;B;C} \right),\;{A^2} + {B^2} + {C^2} \ne 0\), có phương trình là : \(A\left( {x – {x_0}} \right) + B\left( {y – {y_0}} \right) + C\left( {z – {z_0}} \right) = 0\)
2.Khai triển củaphương trình tổng quát
Dạng khai triển của phương trình tổng quát là: \(Ax + By + Cz + D = 0\) (trong đó A,B,C không đồng thời bằng 0)

Tag với:Phuong trinh mp VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương của mặt phẳng, đường thẳng
  • 2. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) cho hai điểm \(A\left( {2;4;1} \right)\), \(B\left( { – 1;1;3} \right)\)và mặt phẳng \(\left( P \right):x – 3y + 2z – 5 = 0\). Một mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua hai điểm \(A\), \(B\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có dạng: \(ax + by + cz – 11 = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
  • 3. Trong không gian Oxyz, cho điểm \(A\left( { – 1\,;\,3\,;\,0} \right)\) và đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3 – 2t\\z = – 2 + 5t\end{array} \right.\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(A\) và chứa đường thẳng \(d\) đi qua điểm nào dưới đây?
  • 4. Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x – 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{{ – 2}} = \frac{{z – 3}}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y – z – 1 = 0\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đối xứng với \(\left( P \right)\) qua \(\Delta \).
  • 5. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):\frac{{x – 2}}{1} = \frac{{y – 1}}{{ – 1}} = \frac{{z – 2}}{{ – 1}}\) và \(\left( {{d_2}} \right):\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3\\z = – 2 + t\end{array} \right.\). Có bao nhiêu mặt phẳng song song với cả \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\), đồng thời cắt mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 4y + 2 = 0\) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi bằng \(\pi \sqrt 6 \).

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Đánh Giá Định Kỳ Môn Toán Khối 12 Năm Học 2026 – 2027 – Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM (Mã Đề 308) 01/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.