• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

1. Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm \(I\left( {2;1;1} \right)\) và bán kính bằng \(4\), cho mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm \(J\left( {2;1;5} \right)\) và bán kính bằng \(2\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng tiếp xúc với hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right);\left( {{S_2}} \right)\). Đặt \(M,m\) lần lượt là giá trịlớn nhất và giá trị nhỏ nhất của khoảng cách từ \(O\) đến \(\left( P \right)\). Giá trị \(M + m\) bằng

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình mặt phẳng - 02/05/2021 - admin

DẠNG TOÁN 50: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG (Tìm hệ số của phương trình mặt phẳng thỏa mãn các điều kiện cho trước lồng ghép với khối tròn xoay)
===============

1. Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm \(I\left( {2;1;1} \right)\) và bán kính bằng \(4\), cho mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm \(J\left( {2;1;5} \right)\) và bán kính bằng \(2\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng tiếp xúc với hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right);\left( {{S_2}} \right)\). Đặt \(M,m\) lần lượt là giá trịlớn nhất và giá trị nhỏ nhất của khoảng cách từ \(O\) đến \(\left( P \right)\). Giá trị \(M + m\) bằng
A.\(8\sqrt 3 \).
B. \(8\).
C. \(9\).
D. \(\sqrt {15} \).
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) để đạt \(\min ,\;\max \) khi \(\left( P \right)\) vuông góc với \(\left( {OIJ} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {{n_{OIJ}}} = \left[ \begin{array}{l}\left( {2;1;1} \right)\\\left( {2;1;5} \right)\end{array} \right] = \left( {4; – 8;0} \right) = 4\left( {1; – 2;0} \right)\) nên \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {2a;a;b} \right)\) thì.
Gọi mặt \(\left( P \right):2ax + ay + bz + c = 0\). Ta có
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}d\left( {I;\left( P \right)} \right) = 4\\d\left( {J;\left( P \right)} \right) = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{|5a + b + c|}}{{\sqrt {5{a^2} + {b^2}} }} = 4\\\frac{{|5a + 5b + c|}}{{\sqrt {5{a^2} + {b^2}} }} = 2\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5a + b + c = 10a + 10b + 2c \Rightarrow c = – 5a – 9b\\5a + b + c = – 10a – 10b – 2c \Rightarrow c = \frac{1}{3}\left( { – 15a – 11b} \right)\end{array} \right.\end{array}\)
TH1: \(c = – 5a – 9b \Rightarrow \frac{{| – 8b|}}{{\sqrt {5{a^2} + {b^2}} }} = 4 \Rightarrow 80{a^2} + 16{b^2} = 64{b^2} \Leftrightarrow 80{a^2} = 48{b^2} \Leftrightarrow 5{a^2} = 3{b^2}\)
\(3{b^2} = 5{a^2}\), ta chọn
\(\begin{array}{l}b = 5;a = \sqrt {15} ;b = 5;a = – \sqrt {15} \\\left( {{P_1}} \right):2\sqrt {15} \left( {x – 2} \right) + \sqrt {15} \left( {y – 1} \right) + 5\left( {z – 9} \right) = 0\\\left( {{P_2}} \right): – 2\sqrt {15} \left( {x – 2} \right) – \sqrt {15} \left( {y – 1} \right) + 5\left( {z – 9} \right) = 0\\d\left( {O;\left( {{P_1}} \right)} \right) = \frac{{| – 5\sqrt {15} – 45|}}{{10}} = \frac{{45 + 5\sqrt {15} }}{{10}}\\d\left( {O;\left( {{P_2}} \right)} \right) = \frac{{|5\sqrt {15} – 45|}}{{10}} = \frac{{45 – 5\sqrt {15} }}{{10}}\end{array}\)
Suy ra \(M + m = 9\).
========

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Phương trình mặt phẳng
• Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \({M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\), có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {A;B;C} \right),\;{A^2} + {B^2} + {C^2} \ne 0\), có phương trình là : \(A\left( {x – {x_0}} \right) + B\left( {y – {y_0}} \right) + C\left( {z – {z_0}} \right) = 0\)
2.Khai triển củaphương trình tổng quát
Dạng khai triển của phương trình tổng quát là: \(Ax + By + Cz + D = 0\) (trong đó A,B,C không đồng thời bằng 0)

Tag với:Phuong trinh mp VDC, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương của mặt phẳng, đường thẳng
  • 2. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x – 2}}{{2m}} = \frac{y}{3} = \frac{{z – 3}}{{ – 3}}\) và đường thẳng \({d_2}\):\(\frac{{x – 3}}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{z – 1}}{{ – 2}}\) . Biết rằng tồn tại một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có phương trình \(6x + by + cz + d = 0\) chứa đồng thời cả hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\). Giá trị của biểu thức \(T = {b^2} + {c^2} + {d^2}\) bằng:
  • 3. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 2} \right)^2} + {\left( {z – 3} \right)^2} = 9\) và đường thẳng \(\Delta :\frac{{x – 6}}{{ – 3}} = \frac{{y – 2}}{2} = \frac{{z – 2}}{2}\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {4\,;\,3\,;\,4} \right)\) song song với đường thẳng \(\Delta \) và tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\). Tính \(a – b + c\).
  • 4. Cho hai đường thẳng chéo nhau \({d_1}:\frac{{x – 2}}{1} = \frac{{y – 1}}{{ – 1}} = \frac{z}{2}\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 – 2t\\y = 3\\z = t\end{array} \right.\). Mặt phẳng song song và cách đều \({d_1}\) và \({d_2}\) có phương trình là
  • 5. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x – 2}}{1} = \frac{{y – 1}}{{ – 1}} = \frac{{z – 2}}{{ – 1}}\), \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3\\z = – 2 + t\end{array} \right.\). Có bao nhiêu mặt phẳng song song với cả \({d_1},{d_2}\)và tiếp xúc với mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 2y – 2z – 3 = 0?\)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Đánh Giá Định Kỳ Môn Toán Khối 12 Năm Học 2026 – 2027 – Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM (Mã Đề 308) 01/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.