• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trong không gian \(Oxyz\) cho mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,\,x + y + z + 1 = 0\), mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x – 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = {R^2}\), hai đường thẳng \({d_1}:\,\,\frac{x}{1} = \frac{{y – 2}}{3} = \frac{{z + 4}}{{ – 1}}\) và \({d_2}:\,\,\frac{x}{2} = \frac{{y – 1}}{1} = \frac{{z + 3}}{1}\). Gọi \(d\) là đường thẳng vuông góc với \(\left( P \right)\) đồng thời cắt cả \({d_1}\), \({d_2}\). Biết rằng có số thực \(R\) sao cho chỉ có một điểm \(M\left( {m;n;p} \right)\) thuộc \(d\) sao cho từ \(M\) có duy nhất một mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\). Khi đó \({m^2} + {n^2} + {p^2} – {R^2}\) bằng

Ngày 09/06/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình đường thẳng

DẠNG TOÁN 45: DẠNG 45 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021

 

Theo đề tham khảo Toán 2021 của Bộ GD&ĐT

ĐỀ BÀI:

Trong không gian \(Oxyz\) cho mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,\,x + y + z + 1 = 0\), mặt cầu \(\left( S \right):\,\,\,{\left( {x – 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = {R^2}\), hai đường thẳng \({d_1}:\,\,\frac{x}{1} = \frac{{y – 2}}{3} = \frac{{z + 4}}{{ – 1}}\) và \({d_2}:\,\,\frac{x}{2} = \frac{{y – 1}}{1} = \frac{{z + 3}}{1}\). Gọi \(d\) là đường thẳng vuông góc với \(\left( P \right)\) đồng thời cắt cả \({d_1}\), \({d_2}\). Biết rằng có số thực \(R\) sao cho chỉ có một điểm \(M\left( {m;n;p} \right)\) thuộc \(d\) sao cho từ \(M\) có duy nhất một mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\). Khi đó \({m^2} + {n^2} + {p^2} – {R^2}\) bằng

A. \(2\).
B. \( – 1\).
C. \(1\).
D. \( – 3\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Gọi \(A\left( {a;2 + 3a; – 4 – a} \right)\), \(B\left( {2b;1 + b; – 3 + b} \right)\) lần lượt là giao điểm của \(d\) với \({d_1}\) và \({d_2}\). Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { – a + 2b; – 3a + b – 1;a + b + 1} \right)\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có véc tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;1;1} \right)\) nên đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) khi \(\frac{{ – a + 2b}}{1} = \frac{{ – 3a + b – 1}}{1} = \frac{{a + b + 1}}{1} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = – \frac{1}{2}\\b = 0\end{array} \right.\) từ đó ta tính được \(\overrightarrow {AB} = \left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\) nên \(\left( d \right):\,\,\,\frac{x}{1} = \frac{{y – 1}}{1} = \frac{{z + 3}}{1}\).
Do chỉ có một điểm \(M\left( {m;n;p} \right)\) thuộc \(d\) sao cho từ \(M\) có duy nhất một mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) nên đường thẳng \(d\) phải tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại điểm \(M\left( {m;n;p} \right)\). Giả sử \(M\left( {t;1 + t; – 3 + t} \right) \in d\), đường thẳng \(d\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại điểm \(M\left( {t;1 + t; – 3 + t} \right)\) khi và chỉ khi phương trình \({\left( {t – 1} \right)^2} + {\left( {1 + t} \right)^2} + {\left( { – 3 + t} \right)^2} = {R^2}\) có nghiệm kép, hay \(3{t^2} – 6t + 11 – {R^2} = 0\) có nghiệm kép, tức \(\Delta ‘ = 9 – 3\left( {11 – {R^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow {R^2} = 8\) khi đó \(t = 1\) nên có duy nhất một điểm \(M\left( {1;2; – 2} \right)\) thỏa mãn yêu cầu đầu bài. Khi đó \(m = 1,\,\,n = 2,\,\,p = – 2\) nên \({m^2} + {n^2} + {p^2} – {R^2} = 1\). Vậy chọn
C.

 

Tag với:Phuong trinh duong thang VDC, TN THPT 2021, Tuong tu cau 45 de toan minh hoa

Bài liên quan:

  • 1. Cắt hình trụ <strong>\((T)\)</strong> bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng <strong>\(2a\)</strong> , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng <strong>\(16{a^2}\)</strong> . Diện tích xung quanh của <strong>\((T)\)</strong> bằng</p>
  • 2. Cho khối lăng trụ tam giác đều <strong>\(ABC.A’B’C’\)</strong> có cạnh bên bằng <strong>\(2a\)</strong> , góc giữa hai mặt phẳng <strong>\(\left( {A’BC} \right)\)</strong> và <strong>\(\left( {ABC} \right)\)</strong> bằng
  • 3. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho điểm <strong>\(A\left( {1;1;1} \right)\)</strong> và đường thẳng <strong>\(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\)</strong> . Đường thẳng đi qua <strong>\(A\)</strong> , cắt trục <strong>\(Oy\)</strong> và vuông góc với <strong>\(d\)</strong> có phương trình là</p>
  • 4. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right).\)</strong> Hàm số <strong>\(y = f’\left( x \right)\)</strong> có đồ thị như trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình <strong>\(2f\left( x \right) + 3 = 0\)</strong> </p>
  • 5. Có bao nhiêu số nguyên <strong>\(x\)</strong> thỏa mãn <strong>\(\left[ {{{\log }_2}\left( {{x^2} + 1} \right) – {{\log }_2}\left( {x + 21} \right)} \right]\left( {16 – {2^{x – 1}}} \right) \ge 0\)</strong> ?</p>
  • 6. Cho hàm số <strong>\(f\left( x \right) = {x^4} – 10{x^3} + 24{x^2} + \left( {4 – m} \right)x\)</strong> , với <strong>\(m\)</strong> là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của <strong>\(m\)</strong> để hàm số <strong>\(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\)</strong> có đúng <strong>\(7\)</strong> điểm cực trị.</p>
  • 7. Cho hai hàm số <strong>\(f(x) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + x\)</strong> và <strong>\(g(x) = m{x^3} + n{x^2} – 2x\)</strong> ; với <strong>\(a,b,c,m,n \in \mathbb{R}\)</strong> . Biết hàm số <strong>\(y = f(x) – g(x)\)</strong> có ba điểm cực trị là <strong>\( – 1,2\)</strong> và 3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đương <strong>\(y = f'(x)\)</strong> và <strong>\(y = g'(x)\)</strong> bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.