• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 4\). Điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 3 – 2t\\z = t\end{array} \right.\,\,,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) sao cho từ \(M\) kẻ được ba tiếp tuyến là \(MA,\;MB,\;MC\) đến mặt cầu \(\left( S \right)\). Biết rằng mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,x + y + 4z + 3 = 0\). Tính thể tích khối nón có đỉnh \(M\) và đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Ngày 31/05/2024 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Hình học OXYZ

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 4\). Điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 3 – 2t\\z = t\end{array} \right.\,\,,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) sao cho từ \(M\) kẻ được ba tiếp tuyến là \(MA,\;MB,\;MC\) đến mặt cầu \(\left( S \right)\). Biết rằng mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,x + y + 4z + 3 = 0\). Tính thể tích khối nón có đỉnh \(M\) và đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

A. \(\frac{{18\pi \sqrt 3 }}{7}\).

B. \(\frac{{16\pi \sqrt 3 }}{{27}}\).

C. \(\frac{{8\pi }}{3}\).

D. \(\frac{{2116\pi }}{{81\sqrt {27} }}\).

Lời giải:

Trong không gian (Oxyz), cho mặt cầu (left( S right):{left( {x - 1} right)^2} + {y^2} + {z^2} = 4). Điểm (M) thuộc đường thẳng (Delta :left{ begin{array}{l}x = 1 + t\y = 3 - 2t\z = tend{array} right.,,,,left( {t in mathbb{R}} right)) sao cho từ (M) kẻ được ba tiếp tuyến là (MA,;MB,;MC) đến mặt cầu (left( S right)). Biết rằng mặt phẳng (left( {ABC} right)) vuông góc với mặt phẳng (left( P right):,,x + y + 4z + 3 = 0). Tính thể tích khối nón có đỉnh (M) và đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác (ABC).</p> 1
Trong không gian (Oxyz), cho mặt cầu (left( S right):{left( {x - 1} right)^2} + {y^2} + {z^2} = 4). Điểm (M) thuộc đường thẳng (Delta :left{ begin{array}{l}x = 1 + t\y = 3 - 2t\z = tend{array} right.,,,,left( {t in mathbb{R}} right)) sao cho từ (M) kẻ được ba tiếp tuyến là (MA,;MB,;MC) đến mặt cầu (left( S right)). Biết rằng mặt phẳng (left( {ABC} right)) vuông góc với mặt phẳng (left( P right):,,x + y + 4z + 3 = 0). Tính thể tích khối nón có đỉnh (M) và đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác (ABC).</p> 2

Từ phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) suy ra tâm \(I\left( {1;\,0 & ;\,0} \right)\) và bán kính \(R = 2\).

Gọi \(M\left( {1 + t;\,\,3 – 2t;\,\,t} \right)\) là điểm thuộc \(\Delta \).

Gọi \(T\left( {x;\,y;\,z} \right)\) là tiếp điểm của tiếp tuyến bất kỳ kẻ từ \(M\) đến mặt cầu \(\left( S \right)\).

Suy ra ta có: \({\left( {x – 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 4\). Hay: \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 3 + 2x\).

Theo tính chất của tiếp tuyến ta có:

\(M{T^2} + I{T^2} = M{I^2} \Leftrightarrow {\left( {x – \left( {t + 1} \right)} \right)^2} + {\left( {y – \left( {3 – 2t} \right)} \right)^2} + {\left( {z – t} \right)^2} + 4 = {t^2} + {\left( {3 – 2t} \right)^2} + {t^2}\)

\( \Leftrightarrow tx + \left( {3 – 2t} \right)y + tz – t – 4 = 0\) (1)

Do \(A,B,C\) cũng là các tiếp điểm của các tiếp tuyến kẻ từ \(M\) nên tọa độ các điểm \(A;\,B;\,C\) cũng thỏa mãn phương trình (1).

Hay phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là: \(tx + \left( {3 – 2t} \right)y + tz – t – 4 = 0\).

Do \(\left( {ABC} \right) \bot \left( P \right)\) nên \({\overrightarrow n _{\left( {ABC} \right)}}.{\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = 0 \Leftrightarrow t + 3 – 2t + 4t = 0 \Leftrightarrow t = – 1\).

Suy ra \(M\left( {0;\,\,5;\,\, – 1} \right)\) và phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\): \(x – 5y + z + 3 = 0\).

Ta có: \(d\left( {M;\,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{| – 25 – 1 + 3|}}{{\sqrt {27} }} = \frac{{23}}{{\sqrt {27} }}\).

\(d\left( {I;\,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{|1 + 3|}}{{\sqrt {27} }} = \frac{4}{{3\sqrt 3 }} = \frac{{4\sqrt 3 }}{9}\)

Gọi \(r\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Khi đó:

\(r = \sqrt {{R^2} – {d^2}\left( {I;\,\left( {ABC} \right)} \right)} = \sqrt {4 – {{\left( {\frac{{4\sqrt 3 }}{9}} \right)}^2}} = \frac{{2\sqrt {69} }}{9}\).

Vậy thể tích khối nón cần tìm là:

\(V = \frac{1}{3}.{S_{d\’a y}}.d\left( {M;\,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{3}.\,\pi {r^2}.d\left( {M;\,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{3}.\,\pi .\frac{{276}}{{81}}.\frac{{23}}{{\sqrt {27} }} = \frac{{2116\pi }}{{81\sqrt {27} }}\) (đvtt).

=========== Câu 44 PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG, PHƯƠNG TRÌNH MẶT CẦU TRONG TỌA ĐỘ OXYZ VẬN DỤNG – PHÁT TRIỂN Toán TK 2024

Tag với:PTMC VDC, PTMP VDC, Trac nghiem OXYZ VDC

Bài liên quan:

  • 1. [4] Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x – y – 2z – 2 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):2x – y – 2z + 10 = 0\) song song với nhau. Biết \(A\;(1\,;\,2\,;\,1)\) là điểm nằm giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu qua \(A\) và tiếp xúc với cả hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Biết rằng khi \(\left( S \right)\) thay đổi thì tâm của nó luôn nằm trên một đường tròn. Tính bán kính \(r\) của đường tròn đó</p>
  • 2. [4] Trong không gian \(Oxyz,\) cho điểm \(A\left( {2\,; – \,1\,; – 3} \right)\)và mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình: \(\,{\left( {x – 4} \right)^2} + {\left( {y – 3} \right)^2} + {\left( {z – 4} \right)^2} = 25.\) Gọi \(\left( C \right)\) là giao tuyến của \(\left( S \right)\)với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right).\) Lấy hai điểm \(M,\,N\)trên \(\left( C \right)\) sao cho \(MN = 2\sqrt 5 .\) Khi tứ diện \(OAMN\)có thể tích lớn nhất thì đường thẳng \(MN\)đi qua điểm nào trong số các điểm dưới đây?</p>
  • 3. [4] Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho điểm \(A\left( {0;1;2} \right)\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\): \(x + y – z + 4 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x – 3} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z – 2} \right)^2} = 25\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A,\) vuông góc với \(\left( \alpha \right)\) và đồng thời \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Diện tích của hình tròn giao tuyến khi đó là</p>
  • 4. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm \(I\left( {2;1;1} \right)\) có bán kính bằng 4 và mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm \(J\left( {2;1;5} \right)\) có bán kính \(2\). \(\left( P \right)\) là mặt phẳng thay đổi tiếp xúc với hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\). Đặt \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của khoảng cách từ điểm \(O\) đến \(\left( P \right)\). Giá trị \(M + m\) bằng </p>
  • 5. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {(z – 3)^2} = 8\) và hai điểm \(A\left( {4;4;3} \right)\), \(B\left( {1;1;1} \right)\). Tập hợp tất cả các điểm \(M\) thuộc \(\left( S \right)\) sao cho \(MA = 2MB\) là một đường tròn \(\left( C \right)\). Bán kính của \(\left( C \right)\) bằng</p>
  • 6. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {0;\,3;\, – 5} \right)\), \(B\left( {1;\,1;\, – 5} \right)\), \(C\left( {4;\,3;\, – 1} \right)\) và mặt cầu\(\left( {{S_m}} \right):\) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + \left( {m – 2} \right)x + 4y + \left( {m – 2} \right)z – 3 = 0\) (\(m\) là tham số thực). Gọi \(\left( T \right)\) là tập hợp các điểm cố định mà mặt cầu \(\left( {{S_m}} \right)\) luôn đi qua với mọi số thực \(m\) và \(M\) là một điểm di động trên \(\left( T \right)\) sao cho thể tích tứ diện \(MABC\) đạt giá trị lớn nhất \({V_{\max }}\). Giá trị \({V_{\max }}\) bằng </p>
  • 7. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(E\left( {1 + 3a; – 2;2 + 3a} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {a;1;a + 1} \right)\). Biết khi \(a\) thay đổi luôn tồn tại một mặt cầu \(\left( S \right)\) cố định có tâm \(I\left( {m;n;p} \right)\) bán kính \(R\) đi qua điểm \(M\left( {1;1;1} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \). Một khối nón \(\left( N \right)\) có đỉnh \(I\) và đường tròn đáy của khối nón nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\). Thể tích lớn nhất của khối nón \(\left( N \right)\) là \(\max {V_{\left( N \right)}} = \frac{{q\pi }}{3}\). Khi đó tổng \(m + n + p + q\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.