• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(THPT Phù Cừ – Hưng Yên – 2022) Cho các số thực \(x,y\) thỏa mãn \(\frac{{{2^{{x^2} + {y^2} – 1}}}}{{{x^2} + {y^2} – 2x + 2}} \le {4^{x – 1}}\) và \(2x – y \ge 0\). Giả trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 3x + 2y + 1\) lần lượt là \(M\) và \(m\). Tính \(M + m\).

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit - 13/06/2022 - admin

Câu hỏi:

(THPT Phù Cừ – Hưng Yên – 2022) Cho các số thực \(x,y\) thỏa mãn \(\frac{{{2^{{x^2} + {y^2} – 1}}}}{{{x^2} + {y^2} – 2x + 2}} \le {4^{x – 1}}\) và \(2x – y \ge 0\). Giả trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 3x + 2y + 1\) lần lượt là \(M\) và \(m\). Tính \(M + m\).

A. 6.

B. 10.

C. 12.

D. 8.

Lời giải:

Ta có \(\frac{{{2^{{x^2} + {y^2} – 1}}}}{{{x^2} + {y^2} – 2x + 2}} \le {4^{x – 1}} \Leftrightarrow {2^{{x^2} + {y^2} – 2x + 1}} \le {x^2} + {y^2} – 2x + 2\)

Đặt \(t = {x^2} + {y^2} – 2x + 1,(t \ge 0)\) bất phương trình trở thành \({2^t} \le t + 1 \Leftrightarrow {2^t} – t – 1 \le 0\)

Xét hàm số \(f(t) = {2^t} – t – 1\) với \(t \ge 0\).

Có \(f\prime (t) = {2^t}\ln 2 – 1 \Rightarrow f\prime (t) = 0 \Leftrightarrow t = {\log _2}\left( {\frac{1}{{\ln 2}}} \right)\).

Mặt khác \(f(0) = f(1) = 0\).

Ta có bảng biến thiên

<p> (THPT Phù Cừ - Hưng Yên - 2022) Cho các số thực (x,y) thỏa mãn (frac{{{2^{{x^2} + {y^2} - 1}}}}{{{x^2} + {y^2} - 2x + 2}} le {4^{x - 1}}) và (2x - y ge 0). Giả trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức (P = 3x + 2y + 1) lần lượt là (M) và (m). Tính (M + m).</p> 1

Do đó (1) \( \Leftrightarrow f(t) \le 0 \Leftrightarrow 0 \le t \le 1 \Rightarrow 0 \le {x^2} + {y^2} – 2x + 1 \le 1 \Leftrightarrow 0 \le {(x – 1)^2} + {y^2} \le 1\).

Suy ra hệ bất phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{(x – 1)}^2} + {y^2} \le 1}\\{2x – y \ge 0}\end{array}} \right.\) (1).

Tập hợp các điểm thoả mãn (1) thuộc miền mầu sẫm giới hạn bởi hình tròn tâm \(I(1;0)\) bán kinh \(R = 1\) và nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:2x – y = 0\) chứa điểm \(I(1;0)\).

Ta có \(P = 3x + 2y + 1 \Leftrightarrow 3x + 2y + 1 – P = 0\) là đường thẳng \(\Delta \) song song với đường thẳng \({d_1}:3x + 2y = 0\).

<p> (THPT Phù Cừ - Hưng Yên - 2022) Cho các số thực (x,y) thỏa mãn (frac{{{2^{{x^2} + {y^2} - 1}}}}{{{x^2} + {y^2} - 2x + 2}} le {4^{x - 1}}) và (2x - y ge 0). Giả trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức (P = 3x + 2y + 1) lần lượt là (M) và (m). Tính (M + m).</p> 2

Từ đồ thị suy ra \(P\) đặt max và min khi \(\Delta \) tiếp xúc với miền nghiệm của hệ (1)

Suy ra \(d(I,\Delta ) = 1 \Leftrightarrow \frac{{|4 – P|}}{{\sqrt {13} }} = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{P = 4 + \sqrt {13} }\\{P = 4 – \sqrt {13} }\end{array}} \right.\).

Vậy \(M = {P_{\max }} = 4 + \sqrt {13} ;m = {P_{\min }} = 4 – \sqrt {13} \Rightarrow M + m = 8\).

==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm hàm số mũ – lôgarit

Tag với:Trắc nghiệm HS mũ VDC 2022, Trắc nghiệm Logarit VDC 2022, VDC Toan 2022

Bài liên quan:

  • 1. Cho hai số thực \(x,y\) không âm thỏa mãn \({x^2} + 2x – y + 1 = {\log _2}\frac{{\sqrt {2y + 1} }}{{x + 1}}\). Khi biếu thức \(P = {e^{2x – 1}} + 4{x^2} – 2y + 1\)đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(2y – x\) bằng</p>
  • 2. Biết \(x,y\)là các số thực thoả mãn \({10^{2x – {y^2} + 3}} \ge {a^{2x – \log a}}\) với mọi số thực \(a > 0\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 3x + 4y – 3\)<sub> </sub>bằng</p>
  • 3. Cho phương trình \({2^{\left( {x + 2} \right)\left( {2x + 1} \right)}}.\ln \left[ {2\left( {x + 2} \right)x + 3} \right] = {2^{y + {x^2} + x + 1}}.\ln \sqrt {{x^2} + y + 1} \) (1) với \(y \ge 0\). Khi \(2{x^2} – y\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị của biểu thức \(S = y – x\) bằng</p>
  • 4. Cho \(2\) số thực \(x,y\) thỏa mãn \({\log _5}{\left[ {(x + 1)\left( {y + 1} \right)} \right]^{y + 1}} = 25 – \left( {x – 1} \right)\left( {y + 1} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = x + 3y\) là</p>
  • 5. Cho hai số thực dương \(x,y\) thỏa mãn: \(3 + \ln \frac{{x + y + 1}}{{3xy}} = 9xy – 3x – 3y\). Khi biểu thức \(P = xy\) đạt giá trị nhỏ nhất, tính giá trị biểu thức \(T = 2024x – 2023y\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.