• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề bài: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông tâm $O,SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABCD)$.Gọi $H,I,K$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm $A$ trên $SB,SC,SD$$a.$ Chứng minh rằng $BC\bot (SAB),CD\bot (SAD)$$b.$ Chứng minh rằng $(SAC)$ là mặt phẳng trung trực của đoạn $BD$$c.$ Chứng minh rằng $AH,AK$ cùng vuông góc với $SC$. Từ đó suy ra ba đường thẳng $AH,AI,AK$ cùng chứa trong một mặt phẳng.$d.$ Chứng minh rằng $(SAC)$ là mặt phẳng trung trực của đoạn $HK$. Từ đó suy ra $HK\bot AI$$e.$ Tính diện tích tứ giác $AHIK$ biết $SA=AB=a$

Thuộc chủ đề:Hình học không gian - 25/10/2020 - admin

Đề bài: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông tâm $O,SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABCD)$.Gọi $H,I,K$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm $A$ trên $SB,SC,SD$$a.$ Chứng minh rằng $BC\bot (SAB),CD\bot (SAD)$$b.$ Chứng minh rằng $(SAC)$ là mặt phẳng trung trực của đoạn $BD$$c.$ Chứng minh rằng $AH,AK$ cùng vuông góc với $SC$. Từ đó suy ra ba đường thẳng $AH,AI,AK$ cùng chứa trong một mặt phẳng.$d.$ Chứng minh rằng $(SAC)$ là mặt phẳng trung trực của đoạn $HK$. Từ đó suy ra $HK\bot AI$$e.$ Tính diện tích tứ giác $AHIK$ biết $SA=AB=a$

hinh hoc khong gian

Lời giải

Đề bài: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông tâm $O,SA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABCD)$.Gọi $H,I,K$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm $A$ trên $SB,SC,SD$$a.$ Chứng minh rằng $BCbot (SAB),CDbot (SAD)$$b.$ Chứng minh rằng $(SAC)$ là mặt phẳng trung trực của đoạn $BD$$c.$ Chứng minh rằng $AH,AK$ cùng vuông góc với $SC$. Từ đó suy ra ba đường thẳng $AH,AI,AK$ cùng chứa trong một mặt phẳng.$d.$ Chứng minh rằng $(SAC)$ là mặt phẳng trung trực của đoạn $HK$. Từ đó suy ra $HKbot AI$$e.$ Tính diện tích tứ giác $AHIK$ biết $SA=AB=a$ 1
$a.$ Từ giả thiết :
$SA\bot (ABCD)\Rightarrow  SA\bot BC          (1)$
Mặt khác, ta có :
$AB\bot BC$ vì $ABCD$ là hình vuông      $(2)$
Từ $(1),(2)$ suy ra $BC\bot (SAD)$
$b.$ Từ giả thiết :
$SA\bot (ABCD)\Rightarrow  SA\bot BD     (3)$
Mặt khác, ta có :
$AC\bot BD, $ vì $ABCD$ là hình vuông
Từ $(3),(4)$ suy ra :
$BD\bot (SAC)$ tại  trung điểm $O$ của $BD$
Vậy $(SAC)$ là mặt trung trực của đoạn $BD$
$c.$ Từ giả thiết và kết hợp với kết quả câu $a.$ ta được :
$\begin{cases} AH\bot SB\\AH\bot BC\end{cases} \Leftrightarrow  AH\bot (SBC)\Rightarrow  AH\bot SC$
Chứng minh tương tự ta được $AK\bot SC$
Như vậy vì $AH,AI,AK$ cùng vuông góc với $SC$ nên ba đường thẳng $AH,AI,AK$ cùng chưa trong mặt phẳng qua $A$ và vuông góc với $SC$
$d.$ Giả sử $HK$ cắt $AI$ tại $E$
Nhận xét rằng :
$\Delta SAB=\Delta SAD (c.g.c)\Rightarrow  SH\bot SK$
Trong $\Delta SBD$ ta có :
$\frac{SH}{SB}=\frac{SK}{SD}\Rightarrow  HK//BD  $ và $E$ là trung điểm của $HK$
Kết hợp với kết quả câu $a.$ suy ra :
$HK\bot (SAc)$ tại trung điểm $E$ của $HK$
Vậy $(SAC)$ là mặt phẳng trung trực của đoạn $HK$
Từ kết quả $HK\bot (SAC)$ suy ra $HK\bot AI$
$e.$ Ta có :
$S_{AHIK}=\frac{1}{2} AI.HK       (5)$ trong đó :
– Trong $\Delta SAC$ vuông tại $A$ ta được :
$\frac{1}{AI^2}=\frac{1}{SA^2}+\frac{1}{AC^2}=\frac{1}{a^2}    +\frac{1}{2a^2} \Rightarrow  AI=\frac{a\sqrt{6} }{3}        (6)$
– Trong $\Delta SBD$ ta được :
$\frac{SH}{SB} =\frac{SK}{SD}=\frac{1}{2}  \Rightarrow  HK$ là đường trung bình $\Rightarrow  HK=\frac{a\sqrt{2} }{2}         (7)$
Thay $(6),(7)$ vào $(5) $ ta được
$S_{AIHK}=\frac{1}{2} .\frac{a\sqrt{6} }{3} .\frac{a\sqrt{2} }{b} =\frac{a^2\sqrt{3} }{6} $

Tag với:Quan he vuong goc

Bài liên quan:

  • 1. Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Kí hiệu \(S,{S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là diện tích các tam giác \(ABC,OAB,OBC,OCA\).
  • 2. Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot (ABC)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), góc tạo bởi hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBC)\) bằng \(\widehat {BAC}\). Tính \(P = \tan \widehat {BAC} \cdot \cos \widehat {ASB}\).
  • 3. Đề bài: Giả sử $a$ và $b$ là hai đường chéo nhau. Chứng minh rằng tồn tại duy nhất một mặt phẳng $(P)$ chứa $a$ và một mặt phẳng $(Q)$ chứa $b$ sao cho $(P)//(Q)$
  • 4. Đề bài: Cho hình lập phương $ABCD.A’B’C’D’$ với cạnh bằng $a$.$1.$ Hãy tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $AA’$ và $BD’$$2.$ Chứng minh rằng đường chéo $BD’$ vuông góc với mặt phẳng $(DA’C’).$
  • 5. Đề bài: Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ cạnh bằng $1$. Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB,CD$. Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng $A'C, MN$.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.