• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(Chuyên Vinh – 2022) Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(\sqrt {2{{\log }_2}(x + 2)} – \sqrt {{{\log }_2}\left( {2{x^2} – 1} \right)} \ge (x + 1)(x – 5)\) là

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit - 12/06/2022 - admin

Câu hỏi:

(Chuyên Vinh – 2022) Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(\sqrt {2{{\log }_2}(x + 2)} – \sqrt {{{\log }_2}\left( {2{x^2} – 1} \right)} \ge (x + 1)(x – 5)\) là

A. 5.

B. \(6.\)

C. 7.

D. 4.

Lời giải:

Chọn B

Nhận xét \(x = – 1\) là nghiệm của bất phương trình.

Với \(x \ge 1\) ta có:

\(\begin{array}{l}\sqrt {2{{\log }_2}(x + 2)} – \sqrt {{{\log }_2}\left( {2{x^2} – 1} \right)} \ge (x + 1)(x – 5)\\ \Leftrightarrow \sqrt {{{\log }_2}\left( {{x^2} + 4x + 4} \right)} – \sqrt {{{\log }_2}\left( {2{x^2} – 1} \right)} \ge {x^2} – 4x – 5(2)\end{array}\)

Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2{x^2} – 1}\\{b = {x^2} + 4x + 4}\end{array}(a \ge 1;b \ge 1).} \right.\)

(2) \( \Leftrightarrow b + \sqrt {{{\log }_2}b} \ge a + \sqrt {{{\log }_2}a} (3)\).

Xét hàm số \(f(t) = t + \sqrt {{{\log }_2}t} \) với \(t \ge 1\).

\(f\prime (t) = 1 + \frac{1}{{2t\sqrt {{{\log }_2}t} \ln 2}} > 0,\forall t > 1\)

Hàm số \(f(t)\) đồng biến trên khoảng \((1; + \infty )\) nên từ \((3)\) ta có:

\(b \ge a \Leftrightarrow {x^2} + 4x + 4 \ge 2{x^2} – 1 \Leftrightarrow – {x^2} + 4x + 5 \ge 0 \Leftrightarrow – 1 \le x \le 5\)\(\)

Mà \(x \ge 1 \Rightarrow 1 \le x \le 5\).

Vậy có 6 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn.

====================
Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm hàm số mũ – lôgarit

Tag với:Trắc nghiệm HS mũ VDC 2022, Trắc nghiệm Logarit VDC 2022, VDC Toan 2022

Bài liên quan:

  • 1. Cho hai số thực \(x,y\) không âm thỏa mãn \({x^2} + 2x – y + 1 = {\log _2}\frac{{\sqrt {2y + 1} }}{{x + 1}}\). Khi biếu thức \(P = {e^{2x – 1}} + 4{x^2} – 2y + 1\)đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(2y – x\) bằng</p>
  • 2. Biết \(x,y\)là các số thực thoả mãn \({10^{2x – {y^2} + 3}} \ge {a^{2x – \log a}}\) với mọi số thực \(a > 0\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 3x + 4y – 3\)<sub> </sub>bằng</p>
  • 3. Cho phương trình \({2^{\left( {x + 2} \right)\left( {2x + 1} \right)}}.\ln \left[ {2\left( {x + 2} \right)x + 3} \right] = {2^{y + {x^2} + x + 1}}.\ln \sqrt {{x^2} + y + 1} \) (1) với \(y \ge 0\). Khi \(2{x^2} – y\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị của biểu thức \(S = y – x\) bằng</p>
  • 4. Cho \(2\) số thực \(x,y\) thỏa mãn \({\log _5}{\left[ {(x + 1)\left( {y + 1} \right)} \right]^{y + 1}} = 25 – \left( {x – 1} \right)\left( {y + 1} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = x + 3y\) là</p>
  • 5. Cho hai số thực dương \(x,y\) thỏa mãn: \(3 + \ln \frac{{x + y + 1}}{{3xy}} = 9xy – 3x – 3y\). Khi biểu thức \(P = xy\) đạt giá trị nhỏ nhất, tính giá trị biểu thức \(T = 2024x – 2023y\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.