• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số \(y = \frac{{2x – 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị là \((C)\). Gọi \(I\) là giao điểm 2 đường tiệm cận. Gọi \(M\left( {{x_0},{y_0}} \right)\), \({x_0} < – 3\) là một điểm trên \((C)\) sao cho tiếp tuyến với \((C)\) tại \(M\) cắt hai đường tiệm cận lần lượt tại \(A,B\) thỏa mãn \(A{I^2} + I{B^2} = 40\). Khi đó tích \({x_0}{y_0}\) bằng

Ngày 29/09/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số

Cho hàm số (y = frac{{2x - 1}}{{x + 1}}) có đồ thị là ((C)). Gọi (I) là giao điểm 2 đường tiệm cận. Gọi (Mleft( {{x_0},{y_0}} right)), ({x_0} < - 3) là một điểm trên ((C)) sao cho tiếp tuyến với ((C)) tại (M) cắt hai đường tiệm cận lần lượt tại (A,B) thỏa mãn (A{I^2} + I{B^2} = 40). Khi đó tích ({x_0}{y_0}) bằng</p> 1
Câu hỏi:
Cho hàm số \(y = \frac{{2x – 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị là \((C)\). Gọi \(I\) là giao điểm 2 đường tiệm cận. Gọi \(M\left( {{x_0},{y_0}} \right)\), \({x_0} < – 3\) là một điểm trên \((C)\) sao cho tiếp tuyến với \((C)\) tại \(M\) cắt hai đường tiệm cận lần lượt tại \(A,B\) thỏa mãn \(A{I^2} + I{B^2} = 40\). Khi đó tích \({x_0}{y_0}\) bằng

A. \( – 1\).

B. \( – 12\).

C. \(7\).

D. \(12\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Ta có \(y = \frac{{2x – 1}}{{x + 1}} \Rightarrow y’ = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

Phương trình tiếp tuyến tiếp xúc với đồ thị tại \(M\left( {{x_0},{y_0}} \right)\) là \(y = \frac{3}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}}\left( {x – {x_0}} \right) + \frac{{2{x_0} – 1}}{{{x_0} + 1}}\).

Giao điểm của tiếp tuyến với tiệm cận ngang \(y = 2\) là \(A\left( {2{x_0} + 1;2} \right)\), \(IA = 2\left| {{x_0} + 1} \right|\).

Giao điểm của tiếp tuyến với tiệm cận đứng \(x = – 1\) là \(B\left( { – 1;\frac{{2{x_0} – 4}}{{{x_0} + }}} \right)\), \(IB = \frac{6}{{\left| {{x_0} + 1} \right|}}\).

Theo bài ra \(A{I^2} + I{B^2} = 40\)\( \Leftrightarrow 4{\left( {{x_0} + 1} \right)^2} + \frac{{36}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} = 40 \Leftrightarrow 4{\left( {{x_0} + 1} \right)^4} – 40{\left( {{x_0} + 1} \right)^2} + 36 = 0\).

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\left( {{x_0} + 1} \right)^2} = 9\\{\left( {{x_0} + 1} \right)^2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} + 1 = \pm 3\\{x_0} + 1 = \pm 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 2;{x_0} = – 4\\{x_0} = 0;{x_0} = – 2\end{array} \right.\).

Do \({x_0} < – 3\) nên \({x_0} = – 4\) suy ra điểm \(M\left( { – 4;3} \right)\). Vậy \({x_0}{y_0} = – 12\).

=======
Thuộc mục: Trắc nghiệm Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số

Tag với:PTTT do thi ham so, Tiếp tuyến của đồ thị

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 7x + 2\). Tiếp tuyến của đồ thị hàm số có hệ số góc lớn nhất có phương trình là</p>
  • 2. Cho hai hàm số \(y = {x^2}\) (\({C_1}\)) và \(y = \sqrt {5 – {x^2}} – \frac{{41}}{{16}}\) (\({C_2}\)). Phương trình tiếp tuyến chung của hai đồ thị \(\left( {{C_1}} \right),\;\,\left( {{C_2}} \right)\) có hệ số góc dương là</p>
  • 3. Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} – x – 2}}{{x – 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {4\,;\,1} \right)\)?</p>
  • 4. Cho hàm số \(f(x) = \frac{{x + 1}}{{x – 1}}\) có đồ thị \(\left( H \right)\). Tìm trên \(Oy\)tất cả các điểm từ đó kẻ được duy nhất một tiếp tuyến tới \(\left( H \right)\).</p>
  • 5. Hỏi có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = {x^4} – 2m{x^2} + 3m\) tiếp xúc với trục hoành tại hai điểm phân biệt?</p>
  • 6. Cho hàm số \(y = \frac{{3x – 1}}{{x – 1}}\) có đồ thị \((C)\). Biết \(y = ax + b\) là phương trình tiếp tuyến của \((C)\) có hệ số góc nhỏ nhất trong các tiếp tuyến có hoành độ tiếp điểm là số nguyên dương. Tính \(2a + b\).</p>
  • 7. Cho hàm số \(y = {\log _2}\frac{{x + 3}}{{2 – x}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Phương trình tiếp tuyến đồ thị hàm số tại giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với đường thẳng \(d:y = 2\) là:</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.