• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Blog / Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau: Số nghiệm của phương trình \(f\left( {4 – \sqrt {{x^3} – 6{x^2} + 9x} } \right) – 3 = 0\) là

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm của phương trình \(f\left( {4 – \sqrt {{x^3} – 6{x^2} + 9x} } \right) – 3 = 0\) là

Ngày 12/08/2021 Thuộc chủ đề:Blog, Trắc nghiệm Sự tương giao đồ thị hàm số Tag với:Phuong phap ghep truc, Tìm m để phương trình có nghiệm VDC, TN THPT 2021

PHƯƠNG PHÁP GHÉP TRỤC TRONG BÀI TOÁN HÀM HỢP

Câu hỏi: Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Số nghiệm của phương trình \(f\left( {4 – \sqrt {{x^3} – 6{x^2} + 9x} } \right) – 3 = 0\) là

<strong></strong> Cho hàm số (fleft( x right)) có bảng biến thiên như sau:</p> <p>Số nghiệm của phương trình (fleft( {4 - sqrt {{x^3} - 6{x^2} + 9x} } right) - 3 = 0) là</p> 1

A. \(5\).

B. \(6\).

C. \(3\).

D. \(4\).

Lời giải

Chọn D

Cách 1: Phương pháp truyền thống

Điều kiện xác định \({x^3} – 6{x^2} + 9x \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 0\)

Ta có \(f\left( {4 – \sqrt {{x^3} – 6{x^2} + 9x} } \right) = 3 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{4 – \sqrt {{x^3} – 6{x^2} + 9x}  = {a_1} \in \left( { – \infty ;2} \right)\left( 1 \right)}\\{4 – \sqrt {{x^3} – 6{x^2} + 9x}  = {a_2} \in \left( {2;4} \right)\left( 2 \right)}\\{4 – \sqrt {{x^3} – 6{x^2} + 9x}  = {a_3} \in \left( {4; + \infty } \right)\left( 3 \right)}\end{array}} \right.\)

Đặt \(t = 4 – \sqrt {{x^3} – 6{x^2} + 9x} \) với \(x \ge 0\).

\(t’ =  – \frac{{3{x^2} – 12x + 9}}{{2\sqrt {{x^3} – 6{x^2} + 9x} }}\)với \(x > 0\); \(t’ = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} – 12x + 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\).

Lập bảng biến thiên của \(t = 4 – \sqrt {{x^3} – 6{x^2} + 9x} \)

<strong></strong> Cho hàm số (fleft( x right)) có bảng biến thiên như sau:</p> <p>Số nghiệm của phương trình (fleft( {4 - sqrt {{x^3} - 6{x^2} + 9x} } right) - 3 = 0) là</p> 2

Từ bảng biến thiên trên, suy ra

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có \(1\) nghiệm

Phương trình \(\left( 2 \right)\) có \(3\) nghiệm

Phương trình \(\left( 3 \right)\) vô nghiệm

Vậy phương trình đã cho có \(4\) nghiệm phân biệt.

Cách 2: PP ghép trục

Đặt \(t = 4 – \sqrt {{x^3} – 6{x^2} + 9x} \) với \(x \ge 0\).

\(t’ =  – \frac{{3{x^2} – 12x + 9}}{{2\sqrt {{x^3} – 6{x^2} + 9x} }}\)với \(x > 0\); \(t’ = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} – 12x + 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\).

Lập bảng biến thiên của \(t = 4 – \sqrt {{x^3} – 6{x^2} + 9x} \)

<strong></strong> Cho hàm số (fleft( x right)) có bảng biến thiên như sau:</p> <p>Số nghiệm của phương trình (fleft( {4 - sqrt {{x^3} - 6{x^2} + 9x} } right) - 3 = 0) là</p> 2

Ta có bảng sau

<strong></strong> Cho hàm số (fleft( x right)) có bảng biến thiên như sau:</p> <p>Số nghiệm của phương trình (fleft( {4 - sqrt {{x^3} - 6{x^2} + 9x} } right) - 3 = 0) là</p> 4

Dựa vào bảng, phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt.

=======

Bài liên quan:

  1. Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ. Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\left| {f\left( {2\sin x – 1} \right)} \right| = m\) có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\). Tính số phần tử của tập \(S\).

  2. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {\sqrt[3]{{f(x) + m}}} \right) = {x^3} – m\) có nghiệm \(x \in \left[ {1;\,2} \right]\) biết \(f(x) = {x^5} + 3{x^3} – 4m\).
  3. Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

    Số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { – \pi \,;\,3\pi } \right]\) của phương trình \(2f\left( {\cos x} \right) – 3 = 0\) là

  4. Cho hàm số \(f\left( x \right)\), hàm số \(y = f’\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ. bất phương trình \(f\left( x \right) < x + m\) (\(m\) là tham số thực) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left( { – 1;0} \right)\) khi và chỉ khi

  5. Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục trên \(\mathbb{R}\)có đồ thị như hình vẽ

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\)để phương trình \(f\left( {f\left( x \right) + m} \right) + 1 = f\left( x \right) + m\) có đúng 3 nghiệm phân biệt trên\(\left[ { – 1;1} \right]\)

  6. Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:

    Số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { – \pi;2\pi } \right]\) của phương trình \(3f\left( {{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in2x}}} \right) – 5 = 0\) là

  7. Cho hàm số \(y = {x^4} – 2m{x^2} + 4m – 4\) (\(m\) là tham số thực). Xác định \(m\) để hàm số đã cho có \(3\) cực trị tạo thành tam giác có diện tích bằng \(1\).
  8. Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

    Số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { – \pi;\,2\pi } \right]\) của phương trình \(3f\left( {{\rm{cos2}}x} \right) – 3 = 0\) là

  9. Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ

    Tập hợp các giá trị \(m\) để phương trình \(f\left( {\cos 2x} \right) – 2m – 1 = 0\) có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {\frac{{ – \pi }}{3};\frac{\pi }{4}} \right)\) là:

  10. Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên:

    .

    Số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { – \pi;4\pi } \right]\) của phương trình \(f\left( {\sqrt 3 {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}} + \cos x} \right) – 1 = 0\) là

  11. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{{mx – 4}}{{m – x}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { – 3;1} \right)\)?

  12. Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình \(f\left( {f(x)} \right) = f(x)\) bằng

  13. Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ

    Số nghiệm của phương trình \(3f\left( {\cos x} \right) – 2 = 0\) trên khoảng \(\left( { – \frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right)\) là:

  14. Cho hàm số\(y = f\left( x \right)\). Hàm số\(y = f’\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

    Bất phương trình \(f\left( x \right) > \sin x + m\) có nghiệm trên khoảng \(\left( { – 1\,;1} \right)\) khi và chỉ khi

  15. Cho hàm số \(f\left( x \right)\)có bảng biến thiên như sau:

    Số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { – 2\pi;2\pi } \right]\) của phương trình \(f\left( {\sin x} \right) – 1 = 0\) là:

Reader Interactions

Bình luận

  1. Phong viết

    06/10/2021 lúc 8:36 chiều

    các bài toán rất hay, rất hữu ích

    Bình luận

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Sách Giáo Khoa lớp 11
  • Sách Giáo Khoa lớp 7
  • Sách Giáo Khoa lớp 2
  • Sách Giáo Khoa lớp 6
  • Sách Giáo Khoa lớp 12
  • Sách Giáo Khoa lớp 9
  • Sách Giáo Khoa lớp 5

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.