• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Tích phân / 90. Gọi \(V\) là thể tích của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = x\sqrt a \) và \(y = \sqrt {a\left( {2 – a} \right)x} ,\;0 < a < 2\), khi quay quanh trục \(Ox\). Giá trị của \(a\) để \(V\)đạt giá trị lớn nhất là

90. Gọi \(V\) là thể tích của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = x\sqrt a \) và \(y = \sqrt {a\left( {2 – a} \right)x} ,\;0 < a < 2\), khi quay quanh trục \(Ox\). Giá trị của \(a\) để \(V\)đạt giá trị lớn nhất là

Ngày 14/03/2022 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Tích phân Tag với:Trắc nghiệm tích phân Thông hiểu

Câu hỏi: 90. Gọi (V) là thể tích của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số (y = xsqrt a ) và (y = sqrt {aleft( {2 - a} right)x} ,;0 < a < 2), khi quay quanh trục (Ox). Giá trị của (a) để (V)đạt giá trị lớn nhất là</p> 1 90. Gọi \(V\) là thể tích của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = x\sqrt a \) và \(y = \sqrt {a\left( {2 – a} \right)x} ,\;0 < a < 2\), khi quay quanh trục \(Ox\). Giá trị của \(a\) để \(V\)đạt giá trị lớn nhất là

A. \(a = 1\).

B. \(a = \frac{1}{2}\).

C. \(a = \frac{3}{2}\).

D. \(a = \frac{3}{4}\).

Lời giải

Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình : \(\sqrt {a\left( {2 – a} \right)x}  = x\sqrt a  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2 – a\end{array} \right.\)

\(V = \pi \int\limits_0^{2 – a} {\left| {a{x^2} – a\left( {2 – a} \right)x} \right|{\rm{d}}x}  =  – \pi \int\limits_0^{2 – a} {\left( {a{x^2} – a\left( {2 – a} \right)x} \right){\rm{d}}x} \).

\(V =  – \pi \left( {\frac{a}{3}{x^3} – a\left( {2 – a} \right)\frac{{{x^2}}}{2}} \right)\mathop |\nolimits_0^{2 – a}  = \frac{\pi }{6}a{\left( {2 – a} \right)^3},\;0 < a < 2\).

Xét hàm số \(f(a) = a{\left( {2 – a} \right)^3},\;0 < a < 2\).

\(f'(a) = {\left( {2 – a} \right)^2}\left( {2 – 4a} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 2\left( l \right)\\a = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên

90. Gọi (V) là thể tích của khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số (y = xsqrt a ) và (y = sqrt {aleft( {2 - a} right)x} ,;0 < a < 2), khi quay quanh trục (Ox). Giá trị của (a) để (V)đạt giá trị lớn nhất là</p> 2

Hàm số có 1 cực trị duy nhất tại \(a = \frac{1}{2}\) và là điểm cực đại. Do đó giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại \(a = \frac{1}{2}\).

Vậy khi \(a = \frac{1}{2}\) thì \(V\) đạt giá trị lớn nhất.

==================== Thuộc chủ đề:  Trắc nghiệm Tích phân

Bài liên quan:

  1. 92. Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(y = \frac{{x{{\rm{e}}^x}}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\) và \(F\left( 1 \right) = 1\). Hệ số tự do của \(F\left( x \right)\) thuộc khoảng

  2. 4. Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x – 3}}{{{x^2} – 3x + 9}}\)là

  3. 59. Xét \(I = \int\limits_1^e {\frac{{\ln x}}{x}{\rm{d}}x} \), nếu đặt \(u = \ln x\) thì \(I = \int\limits_1^e {\frac{{\ln x}}{x}{\rm{d}}x} \) bằng

  4. 34. Tính nguyên hàm \(\int {\frac{{x – 1}}{{{{\left( {{x^2} – 2x + 3} \right)}^{2021}}}}} {\rm{d}}x\).

  5. 36. Tính \(\int {\frac{{{{\cos }^3}x}}{{{{\sin }^2}x}}{\rm{d}}x} \) ta được kết quả nào sau đây?

  6. 38. Tính \(\int {\frac{{{{\ln }^2}x}}{{x\log x}}} {\rm{d}}x\) ta được kết quả nào sau đây?

  7. 53. Hàm số nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \cos x\sqrt {\sin x + 1} \)?

  8. 72.  Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{{\left( {x – 2021} \right)}^{2020}}}}{{{{\left( {x + 2022} \right)}^{2022}}}}\) là

  9. 37. Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {{{\rm{e}}^x} + 1} \right)^2}{{\rm{e}}^{2x}}\) thỏa mãn \(F\left( {\ln 2} \right) = \frac{1}{4}\). Tìm \(F\left( x \right)\).

  10. 19. Cho tích phân \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sqrt {2 + \cos x} .\sin x{\rm{d}}x} \). Nếu đặt \(t = 2 + \cos x\) thì kết quả nào sau đây đúng?

  11. 17. Biết \(\int\limits_0^3 {\frac{x}{{\sqrt {x + 1} }}{\rm{d}}x}  = \frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(S = {a^2} + {b^2}\)

  12. 76: Tính \(G = \int {\frac{{2{x^2} + \left( {1 + 2\ln x} \right).x + {{\ln }^2}x}}{{{{\left( {{x^2} + x\ln x} \right)}^2}}}} {\rm{d}}x\).

  13. 43. Cho các hàm số \(f\left( x \right)\), \(g\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(\int_0^3 {\left[ {f\left( x \right) – 2g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  =  – 5\) và \(\int_0^3 {\left[ {2f\left( x \right) – g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  =  – 1\). Tính \(\int_0^3 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \).

  14. 42. Biết \(\int\limits_0^1 {\left( {\frac{1}{{2x + 1}} + 3\sqrt x } \right){\rm{d}}x}  = a + \ln b\) với \(a\), \(b \in \mathbb{R}\), \(b > 0\). Tính \(S = {b^2} – a\).

  15. 60. Biết \(\int\limits_1^e {\frac{{{{\ln }^2}x}}{x}{\rm{d}}x = \frac{a}{b}} \) với \(a,b \in \mathbb{N}\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(S = {a^2} + {b^2}\).

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.