• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện / Truyền một tín hiệu nhị phân (0 hoặc 1) qua 2 trạm thu phát. Biết xác suất phát tín hiệu 1 là 0,6; xác suất mỗi trạm làm sai lệch tín hiệu là 10%. Tính xác suất tín hiệu ban đầu là 1 biết tín hiệu nhận được cuối cùng là 1.

Truyền một tín hiệu nhị phân (0 hoặc 1) qua 2 trạm thu phát. Biết xác suất phát tín hiệu 1 là 0,6; xác suất mỗi trạm làm sai lệch tín hiệu là 10%. Tính xác suất tín hiệu ban đầu là 1 biết tín hiệu nhận được cuối cùng là 1.

Ngày 15/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Tag với:bai giang toan 12, Công thức xác suất toàn phần, Định lý Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, Toán vận dụng cao

1. Dạng toán và Phương pháp giải

Bài toán trên thuộc dạng Xác suất có điều kiện vận dụng cao (VDC), ứng dụng linh hoạt Công thức xác suất toàn phần và Định lý Bayes. Trong các bài toán thực tế như truyền tải thông tin, kiểm định chất lượng nhiều giai đoạn, kết quả cuối cùng bị ảnh hưởng bởi nhiều biến cố trung gian độc lập.

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Gọi $A$ là biến cố của đối tượng cần tính xác suất ban đầu (ví dụ: Tín hiệu phát đi là 1). Lập hệ đầy đủ các biến cố $A$ và $\overline{A}$.
  • Bước 2: Gọi $B$ là biến cố điều kiện (kết quả quan sát được ở cuối quá trình).
  • Bước 3: Tính các xác suất có điều kiện $P(B|A)$ và $P(B|\overline{A})$ bằng cách phân tích tất cả các trường hợp có thể xảy ra trong quá trình trung gian.
  • Bước 4: Tính xác suất toàn phần $P(B) = P(A)P(B|A) + P(\overline{A})P(B|\overline{A})$.
  • Bước 5: Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất ngược lại: $P(A|B) = \frac{P(A)P(B|A)}{P(B)}$.

2. Đề bài và Lời giải chi tiết

Đề bài: Truyền một tín hiệu nhị phân (gồm các ký tự 0 hoặc 1) qua một mạng truyền thông có 2 trạm thu phát nối tiếp nhau. Biết rằng xác suất tín hiệu ban đầu được phát đi là ký tự 1 bằng 0,6 và ký tự 0 bằng 0,4. Tại mỗi trạm thu phát, do nhiễu đường truyền nên có 10% khả năng tín hiệu bị sai lệch (nghĩa là 1 biến thành 0, hoặc 0 biến thành 1) một cách độc lập với nhau. Nếu tín hiệu nhận được ở cuối trạm thứ 2 là ký tự 1, hãy tính xác suất để tín hiệu ban đầu được phát đi thực sự là ký tự 1.

Lời giải:

Gọi $A$ là biến cố ‘Tín hiệu phát đi ban đầu là 1’. Suy ra $\overline{A}$ là biến cố ‘Tín hiệu phát đi ban đầu là 0’.
Theo giả thiết ta có: $P(A) = 0,6$ và $P(\overline{A}) = 0,4$.

Gọi $B$ là biến cố ‘Tín hiệu nhận được ở cuối trạm 2 là 1’. Ta cần tính $P(A|B)$.

Tính $P(B|A)$: (Xác suất nhận được 1 khi phát đi 1)
Tín hiệu không bị thay đổi sau 2 trạm nếu: Cả 2 trạm đều truyền đúng (xác suất $0,9 \times 0,9$), hoặc cả 2 trạm đều truyền sai (xác suất $0,1 \times 0,1$).
$\Rightarrow P(B|A) = 0,9 \times 0,9 + 0,1 \times 0,1 = 0,81 + 0,01 = 0,82$.

Tính $P(B|\overline{A})$: (Xác suất nhận được 1 khi phát đi 0)
Tín hiệu bị thay đổi từ 0 thành 1 sau 2 trạm nếu: Có đúng 1 trạm truyền sai (Trạm 1 sai, Trạm 2 đúng HOẶC Trạm 1 đúng, Trạm 2 sai).
$\Rightarrow P(B|\overline{A}) = 0,1 \times 0,9 + 0,9 \times 0,1 = 0,09 + 0,09 = 0,18$.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
$$P(B) = P(A)P(B|A) + P(\overline{A})P(B|\overline{A}) = 0,6 \times 0,82 + 0,4 \times 0,18 = 0,492 + 0,072 = 0,564$$

Áp dụng định lý Bayes:
Xác suất tín hiệu ban đầu là 1 biết rằng tín hiệu cuối cùng nhận được là 1:
$$P(A|B) = \frac{P(A)P(B|A)}{P(B)} = \frac{0,492}{0,564} = \frac{492}{564} = \frac{41}{47} \approx 87,23\%$$

3. Bài tập tương tự làm thêm (Có đáp án)

Dưới đây là 5 bài tập vận dụng cao về xác suất có điều kiện và định lý Bayes để các em rèn luyện:

  • Bài tập 1: Một học sinh làm bài trắc nghiệm có 4 phương án lựa chọn. Xác suất để học sinh đó biết làm bài là 0,7. Nếu biết làm, học sinh sẽ chọn đúng. Nếu không biết làm, học sinh sẽ đoán mò ngẫu nhiên. Biết rằng học sinh đó đã trả lời đúng câu hỏi, tính xác suất để học sinh đó thực sự đã đoán mò.
    Xem đáp án và lời giải

    Gọi $A$ là biến cố ‘Học sinh biết làm’, $P(A) = 0,7 \Rightarrow P(\overline{A}) = 0,3$.
    Gọi $B$ là biến cố ‘Trả lời đúng’. Ta có $P(B|A) = 1$ và $P(B|\overline{A}) = 0,25$.
    $P(B) = 0,7 \times 1 + 0,3 \times 0,25 = 0,775$.
    Xác suất học sinh đoán mò khi đã trả lời đúng là: $P(\overline{A}|B) = \frac{P(\overline{A})P(B|\overline{A})}{P(B)} = \frac{0,075}{0,775} = \frac{3}{31}$.

  • Bài tập 2: Một nhà máy có 3 phân xưởng A, B, C sản xuất lần lượt 30%, 20% và 50% tổng sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm của các phân xưởng tương ứng là 1%, 2% và 4%. Kiểm tra ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy thì thấy đó là phế phẩm. Tính xác suất để sản phẩm đó do phân xưởng C sản xuất.
    Xem đáp án và lời giải

    Gọi $A, B, C$ là biến cố sản phẩm thuộc xưởng A, B, C. $P(A)=0,3; P(B)=0,2; P(C)=0,5$.
    Gọi $D$ là biến cố ‘Sản phẩm là phế phẩm’.
    $P(D) = 0,3 \times 0,01 + 0,2 \times 0,02 + 0,5 \times 0,04 = 0,003 + 0,004 + 0,020 = 0,027$.
    Xác suất sản phẩm do xưởng C sản xuất: $P(C|D) = \frac{P(C)P(D|C)}{P(D)} = \frac{0,020}{0,027} = \frac{20}{27}$.

  • Bài tập 3: Một hệ thống lọc email (Spam Filter) nhận thấy từ ‘miễn phí’ xuất hiện trong 80% email rác và 5% email bình thường. Theo thống kê, có 20% tổng số email gửi đến là email rác. Nếu một email gửi đến có chứa từ ‘miễn phí’, xác suất để đó là email rác là bao nhiêu?
    Xem đáp án và lời giải

    Gọi $S$ là biến cố ‘Email rác’, $P(S)=0,2 \Rightarrow P(\overline{S})=0,8$.
    Gọi $W$ là biến cố ‘Email có từ miễn phí’.
    $P(W) = P(S)P(W|S) + P(\overline{S})P(W|\overline{S}) = 0,2 \times 0,8 + 0,8 \times 0,05 = 0,16 + 0,04 = 0,20$.
    Xác suất email rác khi có từ miễn phí: $P(S|W) = \frac{0,16}{0,20} = 0,8$ (hay 80%).

  • Bài tập 4: Có 3 khẩu pháo phòng không cùng bắn độc lập vào một máy bay với xác suất trúng đích lần lượt là 0,4; 0,5 và 0,7. Nếu có 1 viên đạn trúng, xác suất máy bay rơi là 0,2; nếu có 2 viên trúng, xác suất rơi là 0,6; nếu cả 3 viên trúng thì máy bay chắc chắn rơi. Giả sử máy bay đã bị bắn rơi, tính xác suất để có đúng 2 viên đạn đã trúng máy bay.
    Xem đáp án và lời giải

    Gọi $H_k$ là biến cố ‘Có đúng $k$ viên đạn trúng’.
    $P(H_1) = 0,4 \times 0,5 \times 0,3 + 0,6 \times 0,5 \times 0,3 + 0,6 \times 0,5 \times 0,7 = 0,06 + 0,09 + 0,21 = 0,36$.
    $P(H_2) = 0,4 \times 0,5 \times 0,3 + 0,4 \times 0,5 \times 0,7 + 0,6 \times 0,5 \times 0,7 = 0,06 + 0,14 + 0,21 = 0,41$.
    $P(H_3) = 0,4 \times 0,5 \times 0,7 = 0,14$.
    Gọi $R$ là biến cố ‘Máy bay rơi’.
    $P(R) = 0,36 \times 0,2 + 0,41 \times 0,6 + 0,14 \times 1 = 0,072 + 0,246 + 0,14 = 0,458$.
    Xác suất có đúng 2 viên trúng: $P(H_2|R) = \frac{0,246}{0,458} = \frac{123}{229}$.

  • Bài tập 5: Một loại bệnh hiếm gặp có tỉ lệ mắc trong dân số là 0,1%. Một bộ xét nghiệm có tỉ lệ phát hiện đúng người mắc bệnh là 99% (độ nhạy), nhưng cũng có tỉ lệ dương tính giả đối với người khỏe mạnh là 2%. Một người đi xét nghiệm cho kết quả dương tính. Tính xác suất người này thực sự mắc bệnh (Làm tròn đến phần trăm).
    Xem đáp án và lời giải

    Gọi $B$ là biến cố ‘Mắc bệnh’ $\Rightarrow P(B) = 0,001; P(\overline{B}) = 0,999$.
    Gọi $D$ là biến cố ‘Xét nghiệm dương tính’.
    $P(D|B) = 0,99$ và $P(D|\overline{B}) = 0,02$.
    $P(D) = 0,001 \times 0,99 + 0,999 \times 0,02 = 0,00099 + 0,01998 = 0,02097$.
    Xác suất thực sự mắc bệnh: $P(B|D) = \frac{0,00099}{0,02097} \approx 4,72\%$.
    Lưu ý: Xác suất này rất thấp, cho thấy sự nguy hiểm của dương tính giả đối với các bệnh hiếm gặp!

Bài liên quan:

  1. Một xấp vé số có 10 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. An mua ngẫu nhiên 2 vé, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại. Tính xác suất Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng, biết An đã mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng
  2. Một máy bay mất tích ở 3 vùng A, B, C với xác suất bằng nhau. Tìm ở vùng A không thấy (biết xác suất tìm thấy nếu máy bay thực sự ở A là 0,6), tính xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng A
  3. Chọn ngẫu nhiên 1 trong 3 đồng xu (cân đối, 2 mặt Sấp, đồng xu lệch) và tung 2 lần đều ra mặt Sấp. Tính xác suất chọn được đồng xu cân đối
  4. Một trạm phát tín hiệu phát đi hai loại tín hiệu A và B với xác suất 0,6 và 0,4. Giả sử trạm thu nhận được tín hiệu A, tính xác suất để trạm phát thực sự đã phát đi tín hiệu A
  5. Có hai hộp bi: Hộp 1 chứa 4 bi đỏ và 6 bi xanh, hộp 2 chứa 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt 1 hoặc 2 chấm thì chọn hộp 1, nếu xuất hiện mặt 3, 4, 5, hoặc 6 chấm thì chọn hộp 2. Từ hộp được chọn, lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Biết rằng 2 viên bi lấy ra có 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để 2 viên bi đó được lấy từ hộp 1.
  6. Một người gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 thì rút 2 viên bi từ hộp I (4 đỏ, 6 xanh), ngược lại rút 2 viên bi từ hộp II (5 đỏ, 5 xanh). Giả sử rút được 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3.
  7. Bài toán xác suất xét nghiệm RT-PCR: Tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13%, tỉ lệ mắc bệnh 5%
  8. Trong đại dịch Covid-19 dùng xét nghiệm RT-PCR: Tính xác suất khi biết tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13% và tỉ lệ mắc bệnh 5%
  9. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  10. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  11. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  12. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.
  13. Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.
  14. Một công ty bảo hiểm chia khách hàng thành 3 nhóm rủi ro: Thấp, Trung bình, Cao, với tỉ lệ lần lượt là 60%, 30% và 10%. Xác suất xảy ra tai nạn trong vòng 1 năm của mỗi nhóm tương ứng là 1%, 5% và 15%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng và biết rằng người này đã gặp tai nạn trong năm. Tính xác suất để khách hàng này thuộc nhóm rủi ro Cao.
  15. Tại một trường THPT, tỉ lệ học sinh khối 10, 11 và 12 lần lượt là 35%, 35% và 30%. Tỉ lệ học sinh giỏi của từng khối tương ứng là 20%, 25% và 30%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường thì được một học sinh giỏi. Tính xác suất để học sinh đó thuộc khối 12.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.