• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất - Bayes / Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.

Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.

Ngày 14/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:bai giang toan 12, BAI TAP TOAN 11, Công thức Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, Xac suat toan phan

Thumbnail

Dạng toán: Bài toán xác suất sử dụng công thức Bayes

Công thức Bayes (Bayes’ theorem) là một định lý quan trọng trong lý thuyết xác suất, cho phép chúng ta tính xác suất của một biến cố (nguyên nhân) khi đã biết kết quả (hậu quả) xảy ra. Dạng toán này thường kết hợp với hệ đầy đủ các biến cố và công thức xác suất toàn phần.

Phương pháp giải

Bước 1: Xác định và gọi tên hệ đầy đủ các biến cố $A_1, A_2, …, A_n$ (thường là các nguyên nhân hoặc các trường hợp phân chia tổng thể). Đảm bảo $\sum P(A_i) = 1$.

Bước 2: Gọi $B$ là biến cố kiện (kết quả đã xảy ra). Tính các xác suất có điều kiện $P(B|A_i)$.

Bước 3: Tính xác suất toàn phần của $B$: $P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + … + P(A_n)P(B|A_n)$.

Bước 4: Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất nguyên nhân $A_k$ khi biết $B$ đã xảy ra: $P(A_k|B) = \frac{P(B|A_k)P(A_k)}{P(B)}$.

Đề bài

Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus của hệ thống chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email và nhận thấy nó đã bị bộ lọc chặn lại. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.

Lời giải chi tiết

Gọi $A_1$ là biến cố ‘Email gửi đến là thư rác’. Ta có $P(A_1) = 40\% = 0.4$.

Gọi $A_2$ là biến cố ‘Email gửi đến là thư bình thường’. Ta có $P(A_2) = 1 – P(A_1) = 60\% = 0.6$.

Rõ ràng $A_1, A_2$ lập thành một hệ đầy đủ các biến cố.

Gọi $B$ là biến cố ‘Email bị bộ lọc chặn lại’.

Theo giả thiết, xác suất bộ lọc chặn đúng thư rác là: $P(B|A_1) = 95\% = 0.95$.

Xác suất bộ lọc chặn nhầm thư bình thường là: $P(B|A_2) = 5\% = 0.05$.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, xác suất để một email bất kỳ bị chặn là:
$P(B) = P(A_1).P(B|A_1) + P(A_2).P(B|A_2) = 0.4 \times 0.95 + 0.6 \times 0.05 = 0.38 + 0.03 = 0.41$.

Áp dụng công thức Bayes, xác suất để email bị chặn thực sự là thư rác là:
$P(A_1|B) = \frac{P(A_1).P(B|A_1)}{P(B)} = \frac{0.38}{0.41} = \frac{38}{41} \approx 92.68\%$.

Kết luận: Xác suất để email đó thực sự là thư rác là $\frac{38}{41}$.


Bài tập làm thêm (Tự luyện)

Bài 1: Một kho hạt giống có 3 loại I, II, III với tỉ lệ tương ứng là 30%, 50% và 20%. Tỉ lệ nảy mầm của từng loại hạt giống lần lượt là 90%, 85% và 80%. Chọn ngẫu nhiên một hạt giống đem gieo và thấy nó nảy mầm. Tính xác suất để hạt giống đó thuộc loại I.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2, A_3$ là hạt giống thuộc loại I, II, III. $P(A_1)=0.3; P(A_2)=0.5; P(A_3)=0.2$.
Gọi $B$ là biến cố ‘Hạt giống nảy mầm’. $P(B|A_1)=0.9; P(B|A_2)=0.85; P(B|A_3)=0.8$.
$P(B) = 0.3 \times 0.9 + 0.5 \times 0.85 + 0.2 \times 0.8 = 0.27 + 0.425 + 0.16 = 0.855$.
$P(A_1|B) = \frac{0.27}{0.855} = \frac{270}{855} = \frac{6}{19}$.

Bài 2: Có 3 xạ thủ với xác suất bắn trúng bia lần lượt là 0.8; 0.7 và 0.6. Chọn ngẫu nhiên một xạ thủ và yêu cầu người này bắn 1 viên đạn. Kết quả viên đạn trúng bia. Tính xác suất để người bắn là xạ thủ thứ nhất.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2, A_3$ là biến cố chọn xạ thủ 1, 2, 3. $P(A_1)=P(A_2)=P(A_3)=\frac{1}{3}$.
Gọi $B$ là biến cố ‘Bắn trúng bia’. $P(B|A_1)=0.8; P(B|A_2)=0.7; P(B|A_3)=0.6$.
$P(B) = \frac{1}{3}(0.8 + 0.7 + 0.6) = \frac{2.1}{3} = 0.7$.
$P(A_1|B) = \frac{\frac{1}{3} \times 0.8}{0.7} = \frac{0.8}{2.1} = \frac{8}{21}$.

Bài 3: Một ứng dụng giao đồ ăn có 3 nhà hàng đối tác A, B, C với tỉ lệ đơn hàng đảm nhận tương ứng là 45%, 35% và 20%. Tỉ lệ giao hàng trễ của các nhà hàng này lần lượt là 4%, 6% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một đơn hàng và biết rằng đơn này bị giao trễ. Tính xác suất để đơn hàng đó do nhà hàng C chuẩn bị.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A, B, C$ là biến cố đơn hàng thuộc nhà hàng A, B, C. $P(A)=0.45; P(B)=0.35; P(C)=0.2$.
Gọi $T$ là biến cố ‘Giao trễ’. $P(T|A)=0.04; P(T|B)=0.06; P(T|C)=0.1$.
$P(T) = 0.45 \times 0.04 + 0.35 \times 0.06 + 0.2 \times 0.1 = 0.018 + 0.021 + 0.020 = 0.059$.
$P(C|T) = \frac{0.020}{0.059} = \frac{20}{59}$.

Bài 4: Một đội bóng có hai cầu thủ sút phạt đền là X và Y. Cầu thủ X thực hiện 60% số quả phạt đền với tỉ lệ thành công là 85%. Cầu thủ Y thực hiện 40% số quả phạt đền với tỉ lệ thành công là 75%. Trong một trận đấu, đội bóng được hưởng phạt đền nhưng sút trượt. Tính xác suất để quả phạt đền đó do cầu thủ Y thực hiện.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $X, Y$ là biến cố cầu thủ X, Y sút. $P(X)=0.6; P(Y)=0.4$.
Gọi $T$ là biến cố ‘Sút trượt’. $P(T|X) = 1 – 0.85 = 0.15; P(T|Y) = 1 – 0.75 = 0.25$.
$P(T) = 0.6 \times 0.15 + 0.4 \times 0.25 = 0.09 + 0.1 = 0.19$.
$P(Y|T) = \frac{0.1}{0.19} = \frac{10}{19}$.

Bài 5: Hai nhà cung cấp S1 và S2 cùng cung cấp vi mạch cho một xưởng lắp ráp với tỉ lệ tương ứng là 70% và 30%. Tỉ lệ vi mạch lỗi của S1 là 2%, của S2 là 5%. Chọn ngẫu nhiên một vi mạch trong xưởng và phát hiện nó bị lỗi. Tính xác suất để vi mạch này do S2 cung cấp.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2$ là vi mạch do S1, S2 cung cấp. $P(A_1)=0.7; P(A_2)=0.3$.
Gọi $L$ là biến cố ‘Vi mạch lỗi’. $P(L|A_1)=0.02; P(L|A_2)=0.05$.
$P(L) = 0.7 \times 0.02 + 0.3 \times 0.05 = 0.014 + 0.015 = 0.029$.
$P(A_2|L) = \frac{0.015}{0.029} = \frac{15}{29}$.

Bài liên quan:

  1. Chinh Phục Toàn Diện Chuyên Đề Bài Tập Dãy Số – Toán 11: Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Kèm Lời Giải Chi Tiết
  2. Tìm số hạng tổng quát của dãy số cho bởi hệ thức truy hồi u_{n+1} = 2u_n + 5
  3. Tìm công thức số hạng tổng quát của dãy số (u_n) biết u_1 = 5 và u_{n+1} = 3u_n – 4
  4. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  5. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  6. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  7. Một trạm thông tin phát đi hai loại tín hiệu A và B với tỉ lệ lần lượt là 70% và 30%. Do nhiễu sóng, 10% tín hiệu A bị máy thu nhận nhầm thành B, và 5% tín hiệu B bị máy thu nhận nhầm thành A. Máy thu nhận được một tín hiệu B. Tính xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là tín hiệu B.
  8. Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.
  9. Một công ty bảo hiểm chia khách hàng thành 3 nhóm rủi ro: Thấp, Trung bình, Cao, với tỉ lệ lần lượt là 60%, 30% và 10%. Xác suất xảy ra tai nạn trong vòng 1 năm của mỗi nhóm tương ứng là 1%, 5% và 15%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng và biết rằng người này đã gặp tai nạn trong năm. Tính xác suất để khách hàng này thuộc nhóm rủi ro Cao.
  10. Tại một trường THPT, học sinh khối 12 tham gia ôn thi đại học tại 3 trung tâm X, Y, Z với tỉ lệ tương ứng là 40%, 35% và 25%. Tỉ lệ đỗ đại học của học sinh học tại các trung tâm này lần lượt là 90%, 80% và 70%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh và biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất học sinh đó đã ôn thi tại trung tâm X.
  11. Tại một trường THPT, tỉ lệ học sinh khối 10, 11 và 12 lần lượt là 35%, 35% và 30%. Tỉ lệ học sinh giỏi của từng khối tương ứng là 20%, 25% và 30%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường thì được một học sinh giỏi. Tính xác suất để học sinh đó thuộc khối 12.
  12. Một nhà máy có 3 máy A, B, C sản xuất lần lượt 20%, 30% và 50% tổng số sản phẩm. Tỉ lệ phế phẩm của các máy tương ứng là 5%, 4% và 2%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm và thấy nó là phế phẩm. Tính xác suất sản phẩm đó do máy A sản xuất.
  13. Một bệnh viện có hai máy xét nghiệm A và B. Máy A thực hiện 60% số ca, máy B thực hiện 40% số ca. Tỉ lệ xét nghiệm sai của máy A là 1%, máy B là 2%. Chọn ngẫu nhiên một kết quả xét nghiệm và thấy nó bị sai. Tính xác suất để kết quả này do máy A thực hiện.
  14. Một công ty tung ra một chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm mới. Tỷ lệ khách hàng nhìn thấy quảng cáo là 40%. Theo thống kê, nếu một khách hàng nhìn thấy quảng cáo, xác suất họ mua sản phẩm là 35%. Nếu không nhìn thấy quảng cáo, xác suất mua sản phẩm chỉ là 5%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng đã mua sản phẩm. Tính xác suất để khách hàng đó đã nhìn thấy quảng cáo.
  15. Một hệ thống lọc email nhận thấy 40% số email là thư rác. Biết 80% thư rác và 5% thư bình thường chứa từ “khuyến mãi”. Tính xác suất để một email chứa từ “khuyến mãi” thực sự là thư rác.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.