• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện / Có hai hộp bi: Hộp 1 chứa 4 bi đỏ và 6 bi xanh, hộp 2 chứa 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt 1 hoặc 2 chấm thì chọn hộp 1, nếu xuất hiện mặt 3, 4, 5, hoặc 6 chấm thì chọn hộp 2. Từ hộp được chọn, lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Biết rằng 2 viên bi lấy ra có 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để 2 viên bi đó được lấy từ hộp 1.

Có hai hộp bi: Hộp 1 chứa 4 bi đỏ và 6 bi xanh, hộp 2 chứa 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt 1 hoặc 2 chấm thì chọn hộp 1, nếu xuất hiện mặt 3, 4, 5, hoặc 6 chấm thì chọn hộp 2. Từ hộp được chọn, lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Biết rằng 2 viên bi lấy ra có 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để 2 viên bi đó được lấy từ hộp 1.

Ngày 15/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Tag với:Công thức Bayes, Công thức xác suất toàn phần, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, ôn thi đại học toán, toán 12 vận dụng cao

Dạng toán: Xác suất có điều kiện và Công thức Bayes (Vận dụng cao)

1. Phương pháp giải

Để giải các bài toán xác suất có điều kiện ở mức độ vận dụng cao, đặc biệt là các bài toán liên quan đến hai giai đoạn (chọn đối tượng rồi mới thực hiện phép thử), chúng ta áp dụng hệ thống Công thức xác suất toàn phần và Công thức Bayes.

  • Bước 1: Gọi $A_1, A_2, …, A_n$ là một hệ biến cố đầy đủ (các trường hợp có thể xảy ra ở giai đoạn 1). Tính $P(A_i)$.
  • Bước 2: Gọi $B$ là biến cố chính mà đề bài cho biết đã xảy ra. Tính các xác suất có điều kiện $P(B|A_i)$.
  • Bước 3: Tính xác suất toàn phần của $B$: $P(B) = \sum_{i=1}^{n} P(A_i) \cdot P(B|A_i)$.
  • Bước 4: Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất ngược (xác suất có điều kiện khi biến cố $B$ đã xảy ra): $P(A_k|B) = \frac{P(A_k) \cdot P(B|A_k)}{P(B)}$.

2. Đề bài

Bài toán: Có hai hộp bi: Hộp 1 chứa 4 bi đỏ và 6 bi xanh, hộp 2 chứa 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Nếu xuất hiện mặt 1 hoặc 2 chấm thì chọn hộp 1, nếu xuất hiện mặt 3, 4, 5, hoặc 6 chấm thì chọn hộp 2. Từ hộp được chọn, lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Biết rằng 2 viên bi lấy ra có 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để 2 viên bi đó được lấy từ hộp 1.

3. Lời giải chi tiết

Gọi $A_1$ là biến cố ‘Chọn được hộp 1’. Do gieo xúc xắc, mặt 1 và 2 chọn hộp 1 nên $P(A_1) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}$.

Gọi $A_2$ là biến cố ‘Chọn được hộp 2’. Suy ra $P(A_2) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}$.

Rõ ràng $A_1, A_2$ lập thành một hệ đầy đủ các biến cố.

Gọi $B$ là biến cố ‘2 viên bi lấy ra có 1 bi đỏ và 1 bi xanh’. Ta cần tính $P(A_1|B)$.

Nếu hộp 1 được chọn, ta lấy 2 bi từ 10 bi (4 đỏ, 6 xanh). Xác suất được 1 đỏ, 1 xanh là:
$P(B|A_1) = \frac{C_4^1 \cdot C_6^1}{C_{10}^2} = \frac{4 \cdot 6}{45} = \frac{24}{45} = \frac{8}{15}$.

Nếu hộp 2 được chọn, ta lấy 2 bi từ 10 bi (5 đỏ, 5 xanh). Xác suất được 1 đỏ, 1 xanh là:
$P(B|A_2) = \frac{C_5^1 \cdot C_5^1}{C_{10}^2} = \frac{5 \cdot 5}{45} = \frac{25}{45} = \frac{5}{9}$.

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất lấy được 1 bi đỏ và 1 bi xanh chung cho cả phép thử là:
$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) = \frac{1}{3} \cdot \frac{8}{15} + \frac{2}{3} \cdot \frac{5}{9} = \frac{8}{45} + \frac{10}{27} = \frac{24}{135} + \frac{50}{135} = \frac{74}{135}$.

Theo công thức Bayes, xác suất để 2 viên bi đó thuộc hộp 1 khi biết chúng có 1 đỏ, 1 xanh là:
$P(A_1|B) = \frac{P(A_1)P(B|A_1)}{P(B)} = \frac{\frac{8}{45}}{\frac{74}{135}} = \frac{24}{135} \cdot \frac{135}{74} = \frac{24}{74} = \frac{12}{37}$.

Kết luận: Xác suất cần tìm là $\frac{12}{37}$.

4. Bài tập làm thêm (Tương tự & Nâng cao)

Dưới đây là 5 bài tập tương tự để các em rèn luyện tư duy với Công thức Bayes. Hãy tự giải trước khi xem đáp án nhé.

Bài 1

Một hệ thống lọc email nhận dạng được 90% thư rác (spam) nhưng cũng đánh dấu nhầm 5% thư thường thành thư rác. Biết rằng trong tổng số email gửi đến có 40% là thư rác. Một email bị hệ thống đánh dấu là thư rác, tính xác suất để đó thực sự là thư rác.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1$ là biến cố ‘Thư rác’, $A_2$ là biến cố ‘Thư thường’. $P(A_1) = 0.4$, $P(A_2) = 0.6$. Gọi $B$ là biến cố ‘Bị đánh dấu thư rác’. Ta có $P(B|A_1) = 0.9$ và $P(B|A_2) = 0.05$.

$P(B) = 0.4 \cdot 0.9 + 0.6 \cdot 0.05 = 0.36 + 0.03 = 0.39$.

Xác suất cần tìm: $P(A_1|B) = \frac{0.36}{0.39} = \frac{12}{13}$.

Bài 2

Một học sinh thi trắc nghiệm môn Toán gồm các câu hỏi có 4 phương án trả lời. Đối với mỗi câu, xác suất học sinh biết làm là 0.3 (biết làm thì chắc chắn chọn đúng). Nếu không biết làm, học sinh sẽ khoanh lụi với xác suất trúng là 0.25. Giả sử học sinh làm đúng một câu, tính xác suất để câu đó học sinh thực sự biết làm chứ không phải do may mắn.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1$ là ‘Biết làm’ ($P(A_1)=0.3$), $A_2$ là ‘Khoanh lụi’ ($P(A_2)=0.7$). Gọi $B$ là ‘Làm đúng’. Ta có $P(B|A_1) = 1$, $P(B|A_2) = 0.25$.

$P(B) = 0.3 \cdot 1 + 0.7 \cdot 0.25 = 0.3 + 0.175 = 0.475$.

Xác suất cần tìm: $P(A_1|B) = \frac{0.3}{0.475} = \frac{12}{19}$.

Bài 3

Ba phân xưởng A, B, C cùng sản xuất một loại sản phẩm với tỉ lệ đóng góp sản lượng lần lượt là 20%, 30%, 50%. Tỉ lệ phế phẩm của các phân xưởng tương ứng là 5%, 4%, 2%. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy thì được một phế phẩm. Tính xác suất để phế phẩm này do phân xưởng A sản xuất.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A, B, C$ là biến cố sản phẩm do các xưởng tương ứng sản xuất. $P(A)=0.2, P(B)=0.3, P(C)=0.5$. Gọi $F$ là ‘Phế phẩm’. $P(F|A)=0.05, P(F|B)=0.04, P(F|C)=0.02$.

$P(F) = 0.2 \cdot 0.05 + 0.3 \cdot 0.04 + 0.5 \cdot 0.02 = 0.01 + 0.012 + 0.01 = 0.032$.

Xác suất cần tìm: $P(A|F) = \frac{0.01}{0.032} = \frac{5}{16}$.

Bài 4

Hai xạ thủ cùng bắn vào một bia, mỗi người bắn 1 viên. Xác suất bắn trúng của người thứ nhất và người thứ hai lần lượt là 0.8 và 0.7. Ban giám khảo chọn ngẫu nhiên một trong hai xạ thủ ra bắn thử 1 viên. Kết quả viên đạn trúng bia. Tính xác suất viên đạn đó do người thứ nhất bắn.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2$ là biến cố chọn xạ thủ 1 và 2. $P(A_1) = P(A_2) = 0.5$. Gọi $T$ là ‘Bắn trúng’. $P(T|A_1) = 0.8, P(T|A_2) = 0.7$.

$P(T) = 0.5 \cdot 0.8 + 0.5 \cdot 0.7 = 0.4 + 0.35 = 0.75$.

Xác suất cần tìm: $P(A_1|T) = \frac{0.4}{0.75} = \frac{8}{15}$.

Bài 5

Có 2 đồng xu: Đồng xu 1 cân đối đồng chất (1 sấp, 1 ngửa); Đồng xu 2 có cả 2 mặt đều là mặt Sấp. Lấy ngẫu nhiên một đồng xu và gieo nó 3 lần liên tiếp thì thấy cả 3 lần đều xuất hiện mặt Sấp. Tính xác suất để đồng xu được chọn là đồng xu thứ 2.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $C_1, C_2$ là biến cố chọn đồng xu 1 và 2. $P(C_1) = P(C_2) = 0.5$. Gọi $S_3$ là ‘3 lần đều Sấp’. $P(S_3|C_1) = (0.5)^3 = 0.125$, $P(S_3|C_2) = 1^3 = 1$.

$P(S_3) = 0.5 \cdot 0.125 + 0.5 \cdot 1 = 0.0625 + 0.5 = 0.5625$.

Xác suất cần tìm: $P(C_2|S_3) = \frac{0.5}{0.5625} = \frac{8}{9}$.

Bài liên quan:

  1. Một xấp vé số có 10 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. An mua ngẫu nhiên 2 vé, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại. Tính xác suất Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng, biết An đã mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng
  2. Một máy bay mất tích ở 3 vùng A, B, C với xác suất bằng nhau. Tìm ở vùng A không thấy (biết xác suất tìm thấy nếu máy bay thực sự ở A là 0,6), tính xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng A
  3. Chọn ngẫu nhiên 1 trong 3 đồng xu (cân đối, 2 mặt Sấp, đồng xu lệch) và tung 2 lần đều ra mặt Sấp. Tính xác suất chọn được đồng xu cân đối
  4. Truyền một tín hiệu nhị phân (0 hoặc 1) qua 2 trạm thu phát. Biết xác suất phát tín hiệu 1 là 0,6; xác suất mỗi trạm làm sai lệch tín hiệu là 10%. Tính xác suất tín hiệu ban đầu là 1 biết tín hiệu nhận được cuối cùng là 1.
  5. Một trạm phát tín hiệu phát đi hai loại tín hiệu A và B với xác suất 0,6 và 0,4. Giả sử trạm thu nhận được tín hiệu A, tính xác suất để trạm phát thực sự đã phát đi tín hiệu A
  6. Một người gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 thì rút 2 viên bi từ hộp I (4 đỏ, 6 xanh), ngược lại rút 2 viên bi từ hộp II (5 đỏ, 5 xanh). Giả sử rút được 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3.
  7. Bài toán xác suất xét nghiệm RT-PCR: Tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13%, tỉ lệ mắc bệnh 5%
  8. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  9. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  10. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  11. Một trạm thông tin phát đi hai loại tín hiệu A và B với tỉ lệ lần lượt là 70% và 30%. Do nhiễu sóng, 10% tín hiệu A bị máy thu nhận nhầm thành B, và 5% tín hiệu B bị máy thu nhận nhầm thành A. Máy thu nhận được một tín hiệu B. Tính xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là tín hiệu B.
  12. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.
  13. Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.
  14. Một công ty bảo hiểm chia khách hàng thành 3 nhóm rủi ro: Thấp, Trung bình, Cao, với tỉ lệ lần lượt là 60%, 30% và 10%. Xác suất xảy ra tai nạn trong vòng 1 năm của mỗi nhóm tương ứng là 1%, 5% và 15%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng và biết rằng người này đã gặp tai nạn trong năm. Tính xác suất để khách hàng này thuộc nhóm rủi ro Cao.
  15. Tại một trường THPT, học sinh khối 12 tham gia ôn thi đại học tại 3 trung tâm X, Y, Z với tỉ lệ tương ứng là 40%, 35% và 25%. Tỉ lệ đỗ đại học của học sinh học tại các trung tâm này lần lượt là 90%, 80% và 70%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh và biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất học sinh đó đã ôn thi tại trung tâm X.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.