• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện / Một máy bay mất tích ở 3 vùng A, B, C với xác suất bằng nhau. Tìm ở vùng A không thấy (biết xác suất tìm thấy nếu máy bay thực sự ở A là 0,6), tính xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng A

Một máy bay mất tích ở 3 vùng A, B, C với xác suất bằng nhau. Tìm ở vùng A không thấy (biết xác suất tìm thấy nếu máy bay thực sự ở A là 0,6), tính xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng A

Ngày 15/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Tag với:bai giang toan 12, Công thức Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, Toan thuc te, Xác suất vận dụng cao

Dạng toán: Xác suất có điều kiện – Công thức Bayes (Vận dụng cao)

Bài toán tìm kiếm cứu nạn là một trong những ứng dụng kinh điển và thực tế nhất của Xác suất có điều kiện và Công thức Bayes. Đây là dạng toán vận dụng cao, yêu cầu học sinh phải xác định đúng hệ biến cố đầy đủ và phân tích được bản chất của xác suất hậu nghiệm (xác suất sau khi đã có thêm thông tin).

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Gọi hệ biến cố đầy đủ $H_1, H_2, …, H_n$ tương ứng với các trường hợp có thể xảy ra ban đầu (không gian mẫu ban đầu).
  • Bước 2: Gọi biến cố $A$ là sự kiện đã xảy ra (thông tin mới nhận được). Tính xác suất toàn phần của $A$: $P(A) = \sum_{i=1}^{n} P(H_i).P(A|H_i)$.
  • Bước 3: Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất có điều kiện cần tìm: $P(H_k|A) = \frac{P(H_k).P(A|H_k)}{P(A)}$.

Đề bài:

Một máy bay mất tích được dự đoán nằm ở một trong 3 vùng $A$, $B$, $C$ với xác suất như nhau. Đội cứu hộ tiến hành tìm kiếm ở vùng $A$. Biết rằng nếu máy bay thực sự nằm ở vùng $A$ thì xác suất đội cứu hộ tìm thấy nó là $0,6$. Giả sử đội cứu hộ đã tìm kiếm khắp vùng $A$ nhưng không tìm thấy máy bay. Tính xác suất để máy bay thực sự vẫn đang nằm ở vùng $A$.

Lời giải chi tiết:

Gọi $H_1, H_2, H_3$ lần lượt là các biến cố: “Máy bay nằm ở vùng $A$”, “Máy bay nằm ở vùng $B$” và “Máy bay nằm ở vùng $C$”.

Theo giả thiết, ta có: $P(H_1) = P(H_2) = P(H_3) = \frac{1}{3}$.

Gọi $F$ là biến cố: “Tìm thấy máy bay ở vùng $A$”. Suy ra $\overline{F}$ là biến cố: “Không tìm thấy máy bay ở vùng $A$”. Bài toán yêu cầu tính $P(H_1 | \overline{F})$.

Ta cần tính các xác suất có điều kiện sau:

  • Nếu máy bay ở vùng $A$ ($H_1$ xảy ra), xác suất không tìm thấy là: $P(\overline{F}|H_1) = 1 – 0,6 = 0,4$.
  • Nếu máy bay ở vùng $B$ ($H_2$ xảy ra), việc tìm ở vùng $A$ chắc chắn sẽ không thấy: $P(\overline{F}|H_2) = 1$.
  • Nếu máy bay ở vùng $C$ ($H_3$ xảy ra), việc tìm ở vùng $A$ chắc chắn sẽ không thấy: $P(\overline{F}|H_3) = 1$.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, xác suất để tìm ở vùng $A$ mà không thấy máy bay là:

$P(\overline{F}) = P(H_1).P(\overline{F}|H_1) + P(H_2).P(\overline{F}|H_2) + P(H_3).P(\overline{F}|H_3)$

$P(\overline{F}) = \frac{1}{3}.0,4 + \frac{1}{3}.1 + \frac{1}{3}.1 = \frac{2,4}{3} = 0,8$.

Áp dụng công thức Bayes, xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng $A$ biết rằng đã tìm ở $A$ mà không thấy là:

$P(H_1 | \overline{F}) = \frac{P(H_1).P(\overline{F}|H_1)}{P(\overline{F})} = \frac{\frac{1}{3}.0,4}{0,8} = \frac{0,4}{2,4} = \frac{1}{6}$.

Kết luận: Xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng $A$ là $\frac{1}{6}$ (giảm xuống so với ban đầu là $\frac{1}{3}$ do việc tìm kiếm không thành công đã làm giảm niềm tin vào giả thuyết này).

—

5 Bài tập tự luyện tương tự (Vận dụng cao)

Bài 1: Một học sinh làm bài thi trắc nghiệm. Xác suất học sinh đó biết làm một câu hỏi là $0,8$. Nếu biết làm, học sinh sẽ chọn đúng (xác suất $1$). Nếu không biết làm, học sinh sẽ chọn ngẫu nhiên một trong $4$ phương án (xác suất đúng là $0,25$). Biết rằng học sinh đó đã chọn đúng đáp án của câu hỏi này. Tính xác suất để học sinh đó thực sự biết làm câu hỏi đó.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $K$ là biến cố “Biết làm”, $\overline{K}$ là “Không biết làm”. $P(K) = 0,8; P(\overline{K}) = 0,2$.

Gọi $D$ là biến cố “Chọn đúng”. Ta có $P(D|K) = 1$ và $P(D|\overline{K}) = 0,25$.

$P(D) = 0,8.1 + 0,2.0,25 = 0,8 + 0,05 = 0,85$.

Cần tính: $P(K|D) = \frac{0,8.1}{0,85} = \frac{80}{85} = \frac{16}{17}$.

Bài 2: Một nhà máy có hai phân xưởng. Phân xưởng I sản xuất $40\%$ sản lượng, phân xưởng II sản xuất $60\%$ sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm của phân xưởng I và II lần lượt là $3\%$ và $2\%$. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy thì thấy đó là phế phẩm. Tính xác suất để sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $H_1, H_2$ là biến cố SP do xưởng I, II sản xuất. $P(H_1) = 0,4; P(H_2) = 0,6$.

Gọi $A$ là biến cố “Sản phẩm là phế phẩm”. $P(A|H_1) = 0,03; P(A|H_2) = 0,02$.

$P(A) = 0,4.0,03 + 0,6.0,02 = 0,012 + 0,012 = 0,024$.

Xác suất cần tìm: $P(H_1|A) = \frac{0,4.0,03}{0,024} = \frac{0,012}{0,024} = 0,5$.

Bài 3: Một hệ thống lọc email nhận thấy $60\%$ số email nhận được là thư rác (spam). Hệ thống có khả năng nhận diện chính xác thư rác với xác suất $95\%$, nhưng cũng nhận diện nhầm email bình thường thành thư rác với xác suất $2\%$. Một email vừa bị hệ thống đánh dấu là thư rác. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $S$ là email thực sự là rác ($P(S) = 0,6$), $N$ là email bình thường ($P(N) = 0,4$).

Gọi $D$ là biến cố email bị đánh dấu là rác. $P(D|S) = 0,95; P(D|N) = 0,02$.

$P(D) = 0,6.0,95 + 0,4.0,02 = 0,57 + 0,008 = 0,578$.

Xác suất cần tìm: $P(S|D) = \frac{0,6.0,95}{0,578} = \frac{0,57}{0,578} = \frac{285}{289} \approx 0,986$.

Bài 4: Tỉ lệ người mắc một bệnh hiểm nghèo trong cộng đồng là $0,1\%$. Một phương pháp xét nghiệm có tỉ lệ phát hiện đúng người mắc bệnh là $99\%$, nhưng cũng có tỉ lệ dương tính giả (người khỏe mạnh nhưng kết quả xét nghiệm dương tính) là $1\%$. Một người đi xét nghiệm và nhận kết quả dương tính. Tính xác suất để người này thực sự mắc bệnh.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $B$ là mắc bệnh ($P(B) = 0,001$), $K$ là khỏe mạnh ($P(K) = 0,999$).

Gọi $D$ là xét nghiệm dương tính. $P(D|B) = 0,99; P(D|K) = 0,01$.

$P(D) = 0,001.0,99 + 0,999.0,01 = 0,00099 + 0,00999 = 0,01098$.

Xác suất thực sự mắc bệnh: $P(B|D) = \frac{0,00099}{0,01098} = \frac{99}{1098} = \frac{11}{122} \approx 0,09$ (chỉ khoảng $9\%$).

Bài 5: Có hai xạ thủ. Xác suất bắn trúng bia của xạ thủ 1 là $0,7$ và của xạ thủ 2 là $0,8$. Chọn ngẫu nhiên một xạ thủ và người đó bắn đúng 1 viên đạn. Kết quả viên đạn trúng bia. Tính xác suất để viên đạn đó do xạ thủ 2 bắn.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $X_1, X_2$ là biến cố chọn được xạ thủ 1, 2. $P(X_1) = P(X_2) = 0,5$.

Gọi $T$ là biến cố bắn trúng. $P(T|X_1) = 0,7; P(T|X_2) = 0,8$.

$P(T) = 0,5.0,7 + 0,5.0,8 = 0,35 + 0,4 = 0,75$.

Xác suất người bắn là xạ thủ 2: $P(X_2|T) = \frac{0,4}{0,75} = \frac{40}{75} = \frac{8}{15}$.

Bài liên quan:

  1. Một xấp vé số có 10 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. An mua ngẫu nhiên 2 vé, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại. Tính xác suất Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng, biết An đã mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng
  2. Chọn ngẫu nhiên 1 trong 3 đồng xu (cân đối, 2 mặt Sấp, đồng xu lệch) và tung 2 lần đều ra mặt Sấp. Tính xác suất chọn được đồng xu cân đối
  3. Truyền một tín hiệu nhị phân (0 hoặc 1) qua 2 trạm thu phát. Biết xác suất phát tín hiệu 1 là 0,6; xác suất mỗi trạm làm sai lệch tín hiệu là 10%. Tính xác suất tín hiệu ban đầu là 1 biết tín hiệu nhận được cuối cùng là 1.
  4. Một trạm phát tín hiệu phát đi hai loại tín hiệu A và B với xác suất 0,6 và 0,4. Giả sử trạm thu nhận được tín hiệu A, tính xác suất để trạm phát thực sự đã phát đi tín hiệu A
  5. Có hai hộp bi: Hộp 1 chứa 4 bi đỏ và 6 bi xanh, hộp 2 chứa 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt 1 hoặc 2 chấm thì chọn hộp 1, nếu xuất hiện mặt 3, 4, 5, hoặc 6 chấm thì chọn hộp 2. Từ hộp được chọn, lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Biết rằng 2 viên bi lấy ra có 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để 2 viên bi đó được lấy từ hộp 1.
  6. Một người gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 thì rút 2 viên bi từ hộp I (4 đỏ, 6 xanh), ngược lại rút 2 viên bi từ hộp II (5 đỏ, 5 xanh). Giả sử rút được 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3.
  7. Bài toán xác suất xét nghiệm RT-PCR: Tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13%, tỉ lệ mắc bệnh 5%
  8. Trong đại dịch Covid-19 dùng xét nghiệm RT-PCR: Tính xác suất khi biết tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13% và tỉ lệ mắc bệnh 5%
  9. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  10. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  11. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  12. Một trạm thông tin phát đi hai loại tín hiệu A và B với tỉ lệ lần lượt là 70% và 30%. Do nhiễu sóng, 10% tín hiệu A bị máy thu nhận nhầm thành B, và 5% tín hiệu B bị máy thu nhận nhầm thành A. Máy thu nhận được một tín hiệu B. Tính xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là tín hiệu B.
  13. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.
  14. Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.
  15. Một công ty bảo hiểm chia khách hàng thành 3 nhóm rủi ro: Thấp, Trung bình, Cao, với tỉ lệ lần lượt là 60%, 30% và 10%. Xác suất xảy ra tai nạn trong vòng 1 năm của mỗi nhóm tương ứng là 1%, 5% và 15%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng và biết rằng người này đã gặp tai nạn trong năm. Tính xác suất để khách hàng này thuộc nhóm rủi ro Cao.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.