• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.

14/04/2026 by admin Để lại bình luận

Thumbnail

1. Dạng toán và Phương pháp giải

Dạng toán:

Bài toán tính xác suất của một nguyên nhân khi biết một biến cố (kết quả) đã xảy ra. Đây là dạng toán điển hình áp dụng Công thức Bayes, kết hợp với Công thức xác suất toàn phần trong chương trình Toán THPT.

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Gọi $A_i$ là hệ đầy đủ các biến cố (các nguyên nhân có thể xảy ra). Kiểm tra $\sum P(A_i) = 1$.
  • Bước 2: Gọi $B$ là biến cố đã xảy ra theo đề bài (kết quả).
  • Bước 3: Dùng công thức xác suất toàn phần tính $P(B)$: $$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + … + P(A_n)P(B|A_n)$$
  • Bước 4: Dùng công thức Bayes để tính xác suất của nguyên nhân $A_k$ khi biết $B$ đã xảy ra: $$P(A_k|B) = \frac{P(A_k) \cdot P(B|A_k)}{P(B)}$$

2. Lời giải chi tiết

Đề bài: Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt và thấy nó không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó được nhập từ trang trại III.

Giải:

Gọi $A_1, A_2, A_3$ lần lượt là biến cố phần thịt được nhập từ trang trại I, II và III. Ta có hệ biến cố đầy đủ và các xác suất tiên nghiệm:

  • $P(A_1) = 0,5$
  • $P(A_2) = 0,3$
  • $P(A_3) = 0,2$

Gọi $B$ là biến cố “phần thịt được chọn không đạt chuẩn”. Theo giả thiết, xác suất có điều kiện là:

  • $P(B|A_1) = 2\% = 0,02$
  • $P(B|A_2) = 3\% = 0,03$
  • $P(B|A_3) = 5\% = 0,05$

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, xác suất chọn được phần thịt không đạt chuẩn là:

$$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + P(A_3)P(B|A_3)$$

$$P(B) = 0,5 \cdot 0,02 + 0,3 \cdot 0,03 + 0,2 \cdot 0,05 = 0,01 + 0,009 + 0,01 = 0,029$$

Áp dụng công thức Bayes, xác suất phần thịt không đạt chuẩn đó đến từ trang trại III là:

$$P(A_3|B) = \frac{P(A_3)P(B|A_3)}{P(B)} = \frac{0,2 \cdot 0,05}{0,029} = \frac{0,01}{0,029} = \frac{10}{29} \approx 0,3448$$

Kết luận: Xác suất phần thịt đó từ trang trại III là $\frac{10}{29}$ (khoảng $34,48\%$).

3. Bài tập tương tự tự luyện

Dưới đây là 5 bài tập áp dụng công thức Bayes, các em tự giải và đối chiếu kết quả ở phần đáp án nhé.

  • Bài 1: Tại một sân bay, hành lý được xử lý qua 2 nhà ga T1 và T2 với tỉ lệ lần lượt là 60% và 40%. Tỉ lệ hành lý bị thất lạc ở nhà ga T1 là 0,5%, ở nhà ga T2 là 1%. Một hành khách thông báo bị thất lạc hành lý. Tính xác suất hành lý đó được xử lý ở nhà ga T1.
    Xem đáp án và lời giải

    Gọi $A_1, A_2$ là biến cố hành lý ở T1, T2. $B$ là biến cố hành lý thất lạc.

    $P(A_1)=0,6; P(A_2)=0,4$.

    $P(B|A_1)=0,005; P(B|A_2)=0,01$.

    $P(B) = 0,6 \cdot 0,005 + 0,4 \cdot 0,01 = 0,007$.

    $P(A_1|B) = \frac{0,6 \cdot 0,005}{0,007} = \frac{3}{7}$.

  • Bài 2: Một thư viện có 3 thể loại sách: Khoa học (40%), Văn học (40%) và Lịch sử (20%). Tỉ lệ sách bị rách trang của các thể loại tương ứng là 1%, 2% và 3%. Thủ thư lấy ngẫu nhiên một cuốn sách và phát hiện bị rách trang. Tính xác suất đó là cuốn sách Lịch sử.
    Xem đáp án và lời giải

    $P(K)=0,4; P(V)=0,4; P(L)=0,2$.

    Gọi $R$ là biến cố rách trang: $P(R|K)=0,01; P(R|V)=0,02; P(R|L)=0,03$.

    $P(R) = 0,4 \cdot 0,01 + 0,4 \cdot 0,02 + 0,2 \cdot 0,03 = 0,018$.

    $P(L|R) = \frac{0,2 \cdot 0,03}{0,018} = \frac{0,006}{0,018} = \frac{1}{3}$.

  • Bài 3: Trung tâm chăm sóc khách hàng có 3 nhân viên: An (nhận 40% cuộc gọi), Bình (35%) và Châu (25%). Tỉ lệ khách hàng phàn nàn sau cuộc gọi của An, Bình, Châu lần lượt là 2%, 3% và 4%. Chọn ngẫu nhiên một đánh giá phàn nàn. Tính xác suất cuộc gọi đó do An thực hiện.
    Xem đáp án và lời giải

    $P(A)=0,4; P(B)=0,35; P(C)=0,25$.

    Gọi $F$ là biến cố phàn nàn: $P(F|A)=0,02; P(F|B)=0,03; P(F|C)=0,04$.

    $P(F) = 0,4 \cdot 0,02 + 0,35 \cdot 0,03 + 0,25 \cdot 0,04 = 0,0285$.

    $P(A|F) = \frac{0,4 \cdot 0,02}{0,0285} = \frac{0,008}{0,0285} = \frac{16}{57}$.

  • Bài 4: Một nông trại mua hạt giống từ hai nguồn X (70%) và Y (30%). Tỉ lệ hạt không nảy mầm từ nguồn X là 5%, từ nguồn Y là 10%. Gieo ngẫu nhiên một hạt giống và thấy nó không nảy mầm. Tính xác suất hạt giống đó mua từ nguồn Y.
    Xem đáp án và lời giải

    $P(X)=0,7; P(Y)=0,3$.

    Gọi $K$ là hạt không nảy mầm: $P(K|X)=0,05; P(K|Y)=0,1$.

    $P(K) = 0,7 \cdot 0,05 + 0,3 \cdot 0,1 = 0,065$.

    $P(Y|K) = \frac{0,3 \cdot 0,1}{0,065} = \frac{6}{13}$.

  • Bài 5: Một tiệm bánh nướng bánh bằng hai lò: Lò 1 đảm nhận 60% số lượng, Lò 2 đảm nhận 40%. Tỉ lệ bánh bị cháy ở Lò 1 là 3%, ở Lò 2 là 5%. Khách hàng mua một chiếc bánh và phát hiện bị cháy. Tính xác suất chiếc bánh được nướng ở Lò 2.
    Xem đáp án và lời giải

    $P(L_1)=0,6; P(L_2)=0,4$.

    Gọi $C$ là biến cố bánh cháy: $P(C|L_1)=0,03; P(C|L_2)=0,05$.

    $P(C) = 0,6 \cdot 0,03 + 0,4 \cdot 0,05 = 0,038$.

    $P(L_2|C) = \frac{0,4 \cdot 0,05}{0,038} = \frac{10}{19}$.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:bai giang toan 12, Bài tập xác suất, Công thức Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, Xac suat toan phan

Bài liên quan:

  • 1. Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông?
  • 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^3 + 3x + 2$ trên khoảng $(0; 2)$
  • 3. Bộ Đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán 12 Năm Học 2026 – 2027 (Theo SGK Thống Nhất)
  • 4. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3}{x – 1}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[2; 4]$
  • 5. Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[-1; 3]$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau
  • 6. Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 3]$
  • 7. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$ trên đoạn $[-1; 2]$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.