• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện / Trong đại dịch Covid-19 dùng xét nghiệm RT-PCR: Tính xác suất khi biết tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13% và tỉ lệ mắc bệnh 5%

Trong đại dịch Covid-19 dùng xét nghiệm RT-PCR: Tính xác suất khi biết tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13% và tỉ lệ mắc bệnh 5%

Ngày 15/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Tag với:bai giang toan 12, Định lý Bayes, Toan thuc te, Xác suất thống kê, Xac suat toan phan

Chào các em, đây là một bài toán thực tế rất hay và điển hình của chương trình Toán THPT phần Xác suất thống kê. Bài toán yêu cầu chúng ta vận dụng linh hoạt Công thức xác suất toàn phần và Định lý Bayes để đánh giá tính đúng/sai của các mệnh đề.

1. Phân tích đề bài và gọi các biến cố

Theo giả thiết, ta gọi:

  • Biến cố $B$: ‘Người xét nghiệm mắc bệnh’. Theo đề bài, tỉ lệ mắc bệnh của vùng dân cư là 5%, suy ra $P(B) = 0,05$. Từ đó, xác suất người không mắc bệnh là $P(\overline{B}) = 1 – 0,05 = 0,95$.
  • Biến cố $D$: ‘Kết quả xét nghiệm là dương tính’. Khi đó, $\overline{D}$ là biến cố ‘Kết quả xét nghiệm là âm tính’.

Các dữ kiện đã cho bao gồm:

  • Tỉ lệ dương tính giả (xét nghiệm dương tính nhưng không mắc bệnh): $P(D|\overline{B}) = 5\% = 0,05$.
  • Tỉ lệ âm tính giả (xét nghiệm âm tính nhưng thực tế mắc bệnh): $P(\overline{D}|B) = 13\% = 0,13$.

Từ đó ta suy ra các xác suất bổ sung:

  • Xác suất dương tính thật (xét nghiệm dương tính và thực tế mắc bệnh): $P(D|B) = 1 – P(\overline{D}|B) = 1 – 0,13 = 0,87$.
  • Xác suất âm tính thật (xét nghiệm âm tính và thực tế không mắc bệnh): $P(\overline{D}|\overline{B}) = 1 – P(D|\overline{B}) = 1 – 0,05 = 0,95$.

2. Giải quyết từng mệnh đề

Mệnh đề a) Xác suất dương tính thật bằng 95%.

Theo phân tích ở trên, xác suất dương tính thật là $P(D|B) = 0,87$ (tức 87%). Do đó, mệnh đề a) là SAI.

Mệnh đề b) Xác suất xét nghiệm RT-PCR có kết quả dương tính là 9,1%.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất để một người có kết quả xét nghiệm dương tính là:

$$P(D) = P(B) \cdot P(D|B) + P(\overline{B}) \cdot P(D|\overline{B})$$

$$P(D) = 0,05 \cdot 0,87 + 0,95 \cdot 0,05 = 0,0435 + 0,0475 = 0,091$$

Đổi ra phần trăm, $0,091 = 9,1\%$. Vậy mệnh đề b) là ĐÚNG.

Mệnh đề c) Xác suất người nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR dương tính lớn hơn 50%.

Đây là xác suất có điều kiện $P(B|D)$. Áp dụng định lý Bayes, ta có:

$$P(B|D) = \frac{P(B) \cdot P(D|B)}{P(D)} = \frac{0,0435}{0,091} \approx 0,478$$

Đổi ra phần trăm, $0,478 = 47,8\%$. Vì $47,8\% < 50\%$ nên mệnh đề c) là SAI.

Mệnh đề d) Xác suất người không nhiễm virus trong những người có kết quả xét nghiệm RT-PCR âm tính nhỏ hơn 90,9%.

Ta cần tính xác suất $P(\overline{B}|\overline{D})$. Trước tiên, xác suất xét nghiệm âm tính là:

$$P(\overline{D}) = 1 – P(D) = 1 – 0,091 = 0,909$$

Áp dụng định lý Bayes, ta có:

$$P(\overline{B}|\overline{D}) = \frac{P(\overline{B}) \cdot P(\overline{D}|\overline{B})}{P(\overline{D})} = \frac{0,95 \cdot 0,95}{0,909} = \frac{0,9025}{0,909} \approx 0,9928$$

Đổi ra phần trăm, $0,9928 = 99,28\%$. Vì $99,28\% > 90,9\%$ nên mệnh đề d) là SAI.

3. Kết luận

  • Mệnh đề a: Sai
  • Mệnh đề b: Đúng
  • Mệnh đề c: Sai
  • Mệnh đề d: Sai

4. Bài tập làm thêm

Để nắm vững hơn về công thức Bayes và xác suất toàn phần, các em hãy tự luyện tập với bài toán tương tự sau nhé:

Bài toán: Trong một đợt tầm soát bệnh X, người ta sử dụng một loại test nhanh. Biết tỉ lệ mắc bệnh X trong cộng đồng là 2%. Test nhanh có tỉ lệ dương tính giả là 4% và tỉ lệ âm tính giả là 10%. Hãy tính:

1. Xác suất để một người bất kỳ trong cộng đồng có kết quả test nhanh dương tính.

2. Nếu một người có kết quả test nhanh dương tính, xác suất người đó thực sự mắc bệnh là bao nhiêu?

Xem đáp án và lời giải

Lời giải:

Gọi $B$ là biến cố ‘Người mắc bệnh’ $\Rightarrow P(B) = 0,02 \Rightarrow P(\overline{B}) = 0,98$.

Gọi $D$ là biến cố ‘Test dương tính’ $\Rightarrow P(D|\overline{B}) = 0,04$ (dương tính giả) và $P(\overline{D}|B) = 0,10$ (âm tính giả) $\Rightarrow P(D|B) = 0,90$.

Câu 1: Xác suất test dương tính (Xác suất toàn phần):
$$P(D) = P(B)P(D|B) + P(\overline{B})P(D|\overline{B}) = 0,02 \cdot 0,90 + 0,98 \cdot 0,04 = 0,018 + 0,0392 = 0,0572 = 5,72\%$$

Câu 2: Xác suất thực sự mắc bệnh khi test dương tính (Định lý Bayes):
$$P(B|D) = \frac{P(B)P(D|B)}{P(D)} = \frac{0,018}{0,0572} \approx 0,3147 = 31,47\%$$

Bài liên quan:

  1. Một máy bay mất tích ở 3 vùng A, B, C với xác suất bằng nhau. Tìm ở vùng A không thấy (biết xác suất tìm thấy nếu máy bay thực sự ở A là 0,6), tính xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng A
  2. Truyền một tín hiệu nhị phân (0 hoặc 1) qua 2 trạm thu phát. Biết xác suất phát tín hiệu 1 là 0,6; xác suất mỗi trạm làm sai lệch tín hiệu là 10%. Tính xác suất tín hiệu ban đầu là 1 biết tín hiệu nhận được cuối cùng là 1.
  3. Một người gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 thì rút 2 viên bi từ hộp I (4 đỏ, 6 xanh), ngược lại rút 2 viên bi từ hộp II (5 đỏ, 5 xanh). Giả sử rút được 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3.
  4. Bài toán xác suất xét nghiệm RT-PCR: Tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13%, tỉ lệ mắc bệnh 5%
  5. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  6. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  7. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  8. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.
  9. Một công ty bảo hiểm chia khách hàng thành 3 nhóm rủi ro: Thấp, Trung bình, Cao, với tỉ lệ lần lượt là 60%, 30% và 10%. Xác suất xảy ra tai nạn trong vòng 1 năm của mỗi nhóm tương ứng là 1%, 5% và 15%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng và biết rằng người này đã gặp tai nạn trong năm. Tính xác suất để khách hàng này thuộc nhóm rủi ro Cao.
  10. Tại một trường THPT, học sinh khối 12 tham gia ôn thi đại học tại 3 trung tâm X, Y, Z với tỉ lệ tương ứng là 40%, 35% và 25%. Tỉ lệ đỗ đại học của học sinh học tại các trung tâm này lần lượt là 90%, 80% và 70%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh và biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất học sinh đó đã ôn thi tại trung tâm X.
  11. Tại một trường THPT, tỉ lệ học sinh khối 10, 11 và 12 lần lượt là 35%, 35% và 30%. Tỉ lệ học sinh giỏi của từng khối tương ứng là 20%, 25% và 30%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường thì được một học sinh giỏi. Tính xác suất để học sinh đó thuộc khối 12.
  12. Một công ty tung ra một chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm mới. Tỷ lệ khách hàng nhìn thấy quảng cáo là 40%. Theo thống kê, nếu một khách hàng nhìn thấy quảng cáo, xác suất họ mua sản phẩm là 35%. Nếu không nhìn thấy quảng cáo, xác suất mua sản phẩm chỉ là 5%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng đã mua sản phẩm. Tính xác suất để khách hàng đó đã nhìn thấy quảng cáo.
  13. Một hệ thống lọc email nhận thấy 40% số email là thư rác. Biết 80% thư rác và 5% thư bình thường chứa từ “khuyến mãi”. Tính xác suất để một email chứa từ “khuyến mãi” thực sự là thư rác.
  14. Một loại bệnh X có tỷ lệ mắc trong dân số là 1%. Nếu một người thực sự mắc bệnh, xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 95%. Nếu một người không mắc bệnh, xét nghiệm có thể cho kết quả dương tính giả với xác suất 2%. Một người đi làm xét nghiệm và nhận kết quả dương tính. Tính xác suất để người này thực sự mắc bệnh X.
  15. Một bệnh viện có 3 phòng xét nghiệm: Phòng 1 chiếm 30%, Phòng 2 chiếm 50% và Phòng 3 chiếm 20% tổng số mẫu. Tỉ lệ sai sót của từng phòng lần lượt là 1%, 2% và 0,5%. Biết rằng một mẫu bị xét nghiệm sai, tính xác suất để mẫu đó do Phòng 1 thực hiện.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.