• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất - Bayes / Tại một trường THPT, tỉ lệ học sinh khối 10, 11 và 12 lần lượt là 35%, 35% và 30%. Tỉ lệ học sinh giỏi của từng khối tương ứng là 20%, 25% và 30%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường thì được một học sinh giỏi. Tính xác suất để học sinh đó thuộc khối 12.

Tại một trường THPT, tỉ lệ học sinh khối 10, 11 và 12 lần lượt là 35%, 35% và 30%. Tỉ lệ học sinh giỏi của từng khối tương ứng là 20%, 25% và 30%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường thì được một học sinh giỏi. Tính xác suất để học sinh đó thuộc khối 12.

Ngày 14/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:bai giang toan 12, BAI TAP TOAN 11, Bài tập xác suất, Công thức Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Thumbnail

Dạng toán và Phương pháp giải

Dạng toán: Bài toán tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayes.

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Đặt hệ biến cố $B_1, B_2, …, B_n$ là một hệ đầy đủ (các trường hợp có thể xảy ra tạo thành không gian mẫu).
  • Bước 2: Gọi $A$ là biến cố kiện (kết quả đã xảy ra).
  • Bước 3: Tính xác suất của biến cố $A$ theo công thức xác suất đầy đủ: $P(A) = P(B_1)P(A|B_1) + P(B_2)P(A|B_2) + … + P(B_n)P(A|B_n)$.
  • Bước 4: Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất nguyên nhân: $P(B_k|A) = \frac{P(B_k)P(A|B_k)}{P(A)}$.

Đề bài

Tại một trường THPT, tỉ lệ học sinh khối 10, 11 và 12 lần lượt là 35%, 35% và 30%. Tỉ lệ học sinh giỏi của từng khối tương ứng là 20%, 25% và 30%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường thì được một học sinh giỏi. Tính xác suất để học sinh đó thuộc khối 12.

Lời giải chi tiết

Gọi $A$ là biến cố ‘Học sinh được chọn là học sinh giỏi’.

Gọi $B_1, B_2, B_3$ lần lượt là biến cố ‘Học sinh được chọn thuộc khối 10, khối 11, khối 12’. Dễ thấy $B_1, B_2, B_3$ lập thành một hệ biến cố đầy đủ.

Theo giả thiết, ta có xác suất của từng khối là:

  • $P(B_1) = 0.35$
  • $P(B_2) = 0.35$
  • $P(B_3) = 0.30$

Xác suất học sinh giỏi với điều kiện học sinh đó thuộc từng khối (xác suất có điều kiện) là:

  • $P(A|B_1) = 0.20$
  • $P(A|B_2) = 0.25$
  • $P(A|B_3) = 0.30$

Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, xác suất chọn được một học sinh giỏi toàn trường là:

$P(A) = P(B_1)P(A|B_1) + P(B_2)P(A|B_2) + P(B_3)P(A|B_3)$

$P(A) = 0.35 \times 0.20 + 0.35 \times 0.25 + 0.30 \times 0.30$

$P(A) = 0.07 + 0.0875 + 0.09 = 0.2475$

Biết rằng học sinh được chọn là học sinh giỏi (biến cố $A$ đã xảy ra), xác suất để học sinh đó thuộc khối 12 là $P(B_3|A)$. Áp dụng công thức Bayes:

$P(B_3|A) = \frac{P(B_3)P(A|B_3)}{P(A)} = \frac{0.30 \times 0.30}{0.2475} = \frac{0.09}{0.2475} = \frac{4}{11} \approx 0.3636$

Kết luận: Xác suất học sinh đó thuộc khối 12 là $\frac{4}{11}$.

Bài tập tự luyện tương tự

Bài 1: Phân xưởng 1 sản xuất 40% sản phẩm, phân xưởng 2 sản xuất 60%. Tỉ lệ phế phẩm tương ứng là 3% và 5%. Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm thấy là phế phẩm. Tính xác suất nó do phân xưởng 1 sản xuất.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A$ là biến cố ‘Sản phẩm là phế phẩm’. $B_1, B_2$ là biến cố ‘Sản phẩm do phân xưởng 1, 2 sản xuất’.

$P(A) = 0.4 \times 0.03 + 0.6 \times 0.05 = 0.012 + 0.03 = 0.042$.

$P(B_1|A) = \frac{0.012}{0.042} = \frac{2}{7}$.

Bài 2: Tỉ lệ ngày mưa là 20%, ngày nắng là 80%. Xác suất kẹt xe vào ngày mưa là 70%, ngày nắng là 10%. Một ngày thấy có kẹt xe, tính xác suất hôm đó trời mưa.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A$ là biến cố ‘Kẹt xe’. $B_1, B_2$ là ‘Trời mưa’, ‘Trời nắng’.

$P(A) = 0.2 \times 0.7 + 0.8 \times 0.1 = 0.14 + 0.08 = 0.22$.

$P(B_1|A) = \frac{0.14}{0.22} = \frac{7}{11}$.

Bài 3: Một căn bệnh hiếm gặp có tỉ lệ mắc bệnh là 0.1%. Xét nghiệm có độ nhạy 99% (người bệnh test dương tính) và độ đặc hiệu 95% (người không bệnh test âm tính). Một người có kết quả dương tính. Tính xác suất người này thực sự mắc bệnh.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A$ là ‘Xét nghiệm dương tính’, $B_1$ là ‘Mắc bệnh’ ($P(B_1)=0.001$), $B_2$ là ‘Không mắc bệnh’ ($P(B_2)=0.999$).

$P(A|B_1) = 0.99$, $P(A|B_2) = 1 – 0.95 = 0.05$.

$P(A) = 0.001 \times 0.99 + 0.999 \times 0.05 = 0.00099 + 0.04995 = 0.05094$.

$P(B_1|A) = \frac{0.00099}{0.05094} = \frac{11}{566} \approx 1.94\%$.

Bài 4: Hòm thư có 60% là thư rác. Bộ lọc nhận diện đúng 95% thư rác, nhưng nhận diện nhầm 2% thư thường thành thư rác. Chọn 1 thư bị đánh dấu là thư rác. Xác suất đó thực sự là thư rác?

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A$ là ‘Bị đánh dấu thư rác’, $B_1$ là ‘Thư rác’, $B_2$ là ‘Thư thường’.

$P(A) = 0.6 \times 0.95 + 0.4 \times 0.02 = 0.57 + 0.008 = 0.578$.

$P(B_1|A) = \frac{0.57}{0.578} = \frac{285}{289} \approx 98.61\%$.

Bài 5: Hai xạ thủ cùng bắn vào mục tiêu. Xác suất trúng của xạ thủ 1 là 0.8, xạ thủ 2 là 0.6. Lấy ngẫu nhiên 1 trong 2 xạ thủ (xác suất chọn 50%) và cho bắn 1 viên. Kết quả trúng đích. Tính xác suất viên đạn đó do xạ thủ 1 bắn.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A$ là ‘Đạn trúng đích’, $B_1, B_2$ là ‘Xạ thủ 1 bắn’, ‘Xạ thủ 2 bắn’.

$P(A) = 0.5 \times 0.8 + 0.5 \times 0.6 = 0.4 + 0.3 = 0.7$.

$P(B_1|A) = \frac{0.4}{0.7} = \frac{4}{7}$.

Bài liên quan:

  1. Ứng Dụng Tích Phân Tính Thể Tích Vật Thể – Các Dạng Bài THPT Quốc Gia
  2. [Bayes] Có hai đội thi đấu môn Bắn súng Đội I có $10$ vận động viên, đội II có $8$ vận động viên
  3. [Bayes] Tại nhà máy X sản xuất linh kiện điện tử tỉ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn là 86%
  4. [Bayes] Người ta khảo sát khả năng chơi nhạc cụ của một nhóm học sinh nam nữ tại một trường phổ thông H
  5. [Bayes] Có hai chiếc hộp, hộp I có 11 quả bóng màu đỏ và 7 quả bóng màu vàng,hộp II có 13 quả bóng màu đỏ và 12 quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng
  6. [Bayes] Vắc xin AstraZeneca (AZD1222) được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cấp phép sử dụng khẩn cấp giúp ngăn ngừa các triệu chứng nghiêm trọng và giảm tử vong do COVID-19
  7. [Bayes] Có hai chuồng thỏ; Chuồng I có 5 con thỏ đen và 13 con thỏ trắng
  8. [Bayes] Có hai chiếc hộp, hộp I có $8$ quả bóng màu đỏ và $5$ quả bóng màu vàng, hộp II có $11$ quả bóng màu đỏ và $3$ quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng
  9. [Bayes] Có hai đội thi đấu môn Bắn súng
  10. [Bayes] Có hai đội thi đấu môn Bắn súng; Đội I có 8 vận động viên, đội II có 10 vận động viên
  11. [Bayes] Có hai hộp đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng
  12. [Bayes] Cho hộp I gồm $5$ bi trắng và $5$ bi đỏ, hộp II gồm $6$ bi trắng và $4$ bi đỏ
  13. [Bayes] Một nhà máy có hai phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm
  14. [Bayes] Một công ty có hai chi nhánh A và

    B

  15. [Bayes] Một nhà máy sản xuất bóng đèn có tỉ lệ bóng đèn đạt tiêu chuẩn là $80\%$

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.