• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes - 14/04/2026 - admin

Thumbnail

Dạng toán và Phương pháp giải

Dạng toán: Bài toán tính xác suất sử dụng công thức xác suất toàn phần và định lý Bayes.

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Lập hệ biến cố đầy đủ $A_1, A_2, …, A_n$ (các trường hợp có thể xảy ra ở giai đoạn 1) và tính xác suất $P(A_i)$.
  • Bước 2: Gọi $B$ là biến cố quan sát được ở giai đoạn 2. Tính các xác suất có điều kiện $P(B|A_i)$.
  • Bước 3: Áp dụng công thức xác suất toàn phần: $P(B) = \sum_{i=1}^{n} P(A_i)P(B|A_i)$.
  • Bước 4: Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất nguyên nhân: $P(A_k|B) = \frac{P(A_k) \cdot P(B|A_k)}{P(B)}$.

Đề bài

Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 chứa 3 viên bi đỏ và 2 viên bi xanh. Hộp 2 chứa 4 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh. Hộp 3 chứa 2 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Một người nhắm mắt chọn ngẫu nhiên một hộp, sau đó từ hộp đã chọn rút ngẫu nhiên ra 1 viên bi. Giả sử viên bi rút được là viên bi đỏ. Tính xác suất để viên bi đỏ đó được rút ra từ hộp 1.

Lời giải chi tiết

Gọi $A_i$ là biến cố “Chọn được hộp thứ $i$” với $i \in \{1; 2; 3\}$.

Vì người đó nhắm mắt chọn ngẫu nhiên 1 trong 3 hộp giống hệt nhau nên xác suất chọn được mỗi hộp là bằng nhau: $P(A_1) = P(A_2) = P(A_3) = \frac{1}{3}$. Các biến cố $A_1, A_2, A_3$ tạo thành một hệ biến cố đầy đủ.

Gọi $B$ là biến cố “Rút được viên bi màu đỏ”. Ta cần tính xác suất $P(A_1|B)$.

Theo giả thiết bài toán, ta có các xác suất có điều kiện sau:

  • Nếu chọn hộp 1 (có tổng cộng 5 viên bi, trong đó có 3 bi đỏ): $P(B|A_1) = \frac{3}{5}$.
  • Nếu chọn hộp 2 (có tổng cộng 5 viên bi, trong đó có 4 bi đỏ): $P(B|A_2) = \frac{4}{5}$.
  • Nếu chọn hộp 3 (có tổng cộng 5 viên bi, trong đó có 2 bi đỏ): $P(B|A_3) = \frac{2}{5}$.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, xác suất rút được viên bi đỏ là:

$$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + P(A_3)P(B|A_3) = \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5} + \frac{1}{3} \cdot \frac{4}{5} + \frac{1}{3} \cdot \frac{2}{5} = \frac{3 + 4 + 2}{15} = \frac{9}{15} = \frac{3}{5}$$

Áp dụng định lý Bayes, xác suất viên bi đỏ đó được rút từ hộp 1 là:

$$P(A_1|B) = \frac{P(A_1) \cdot P(B|A_1)}{P(B)} = \frac{\frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5}}{\frac{3}{5}} = \frac{1}{3}$$

Kết luận: Xác suất để viên bi đỏ đó thuộc hộp 1 là $\frac{1}{3}$.

Bài tập tương tự

Bài 1: Có hai kho hàng. Kho A có 60% sản phẩm loại I, kho B có 80% sản phẩm loại I. Lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ một kho bất kỳ thì được sản phẩm loại I. Tính xác suất sản phẩm đó thuộc kho A.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải: Gọi $A, B$ lần lượt là biến cố chọn kho A, kho B. $P(A)=P(B)=0,5$. Gọi $H$ là biến cố lấy được sản phẩm loại I. Ta có $P(H) = P(A)P(H|A) + P(B)P(H|B) = 0,5 \cdot 0,6 + 0,5 \cdot 0,8 = 0,7$. Xác suất cần tìm: $P(A|H) = \frac{0,5 \cdot 0,6}{0,7} = \frac{3}{7}$.

Bài 2: Hai học sinh cùng giải một bài toán độc lập với nhau. Xác suất giải được của học sinh 1 là 0,7 và học sinh 2 là 0,8. Biết rằng có đúng một học sinh giải được bài toán. Tính xác suất đó là học sinh 1.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải: Gọi $A, B$ là biến cố HS1, HS2 giải được. $P(A)=0,7; P(B)=0,8$. Gọi $H$ là biến cố có đúng 1 người giải được: $P(H) = P(A \cap \bar{B}) + P(\bar{A} \cap B) = 0,7 \cdot 0,2 + 0,3 \cdot 0,8 = 0,14 + 0,24 = 0,38$. Xác suất cần tìm là: $P(A \cap \bar{B} | H) = \frac{0,14}{0,38} = \frac{7}{19}$.

Bài 3: Trong hòm có 4 đồng xu, trong đó 3 đồng thật (2 mặt sấp ngửa) và 1 đồng giả (cả 2 mặt đều sấp). Chọn ngẫu nhiên 1 đồng xu và tung 1 lần thấy ra mặt sấp. Tính xác suất đồng xu đó là đồng giả.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải: Gọi $A_1$ là biến cố chọn đồng xu thật, $A_2$ là biến cố chọn đồng xu giả. $P(A_1) = \frac{3}{4}, P(A_2) = \frac{1}{4}$. Gọi $S$ là biến cố tung được mặt sấp. $P(S) = P(A_1)P(S|A_1) + P(A_2)P(S|A_2) = \frac{3}{4} \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{4} \cdot 1 = \frac{5}{8}$. Xác suất cần tìm: $P(A_2|S) = \frac{\frac{1}{4} \cdot 1}{\frac{5}{8}} = \frac{2}{5}$.

Bài 4: Bắn 2 phát đạn vào một mục tiêu. Xác suất trúng của phát 1 là 0,6 và phát 2 là 0,8. Biết mục tiêu bị trúng đúng 1 viên đạn. Tính xác suất viên đạn trúng đích là của phát thứ nhất.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải: Xác suất trúng đúng 1 viên: $P = 0,6 \cdot 0,2 + 0,4 \cdot 0,8 = 0,12 + 0,32 = 0,44$. Xác suất để viên đó là phát 1: $P_1 = \frac{0,12}{0,44} = \frac{3}{11}$.

Bài 5: Có hai hộp bi. Hộp I có 4 bi đỏ, 6 bi đen. Hộp II có 5 bi đỏ, 3 bi đen. Lấy ngẫu nhiên 1 hộp rồi từ đó rút ngẫu nhiên 1 bi thì được bi đen. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp II.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải: Xác suất chọn mỗi hộp là $0,5$. Gọi $D$ là biến cố lấy được bi đen. $P(D) = 0,5 \cdot \frac{6}{10} + 0,5 \cdot \frac{3}{8} = 0,3 + 0,1875 = 0,4875$. Xác suất rút từ hộp II là: $P(II|D) = \frac{0,1875}{0,4875} = \frac{5}{13}$.

Tag với:bai giang toan 12, Bài tập xác suất, Công thức Bayes, Xac suat toan phan

Bài liên quan:

  • 1. [Bayes] Có hai đội thi đấu môn Bắn súng Đội I có $10$ vận động viên, đội II có $8$ vận động viên
  • 2. [Bayes] Tại nhà máy X sản xuất linh kiện điện tử tỉ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn là 86%
  • 3. [Bayes] Người ta khảo sát khả năng chơi nhạc cụ của một nhóm học sinh nam nữ tại một trường phổ thông H
  • 4. [Bayes] Có hai chiếc hộp, hộp I có 11 quả bóng màu đỏ và 7 quả bóng màu vàng,hộp II có 13 quả bóng màu đỏ và 12 quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng
  • 5. [Bayes] Vắc xin AstraZeneca (AZD1222) được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cấp phép sử dụng khẩn cấp giúp ngăn ngừa các triệu chứng nghiêm trọng và giảm tử vong do COVID-19

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một trang giấy hình chữ nhật có diện tích phần in chữ là $384\text{ cm}^2$. Biết lề trên và lề dưới đều rộng $3\text{ cm}$, lề trái và lề phải đều rộng $2\text{ cm}$. Tìm kích thước của trang giấy sao cho diện tích của toàn bộ trang giấy là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một người nông dân có $120\text{ m}$ lưới thép muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật tiếp giáp với một bờ tường thẳng (không cần rào phía bờ tường). Người đó chia vườn thành hai luống hình chữ nhật bằng một đường rào vuông góc với bờ tường. Tìm diện tích lớn nhất của mảnh vườn có thể rào được 11/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất một bồn chứa nước bằng inox dạng hình trụ không có nắp đậy có dung tích $16\pi\text{ m}^3$. Biết chi phí làm đáy bồn là $400.000\text{ đồng/m}^2$ và chi phí làm thân bồn là $200.000\text{ đồng/m}^2$. Tìm bán kính đáy $R$ để tổng chi phí sản xuất là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $60\text{ cm} \times 96\text{ cm}$. Người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp mép lại để tạo thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ để thể tích khối hộp thu được đạt giá trị lớn nhất 11/09/2026
  • Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 4m^3$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho khoảng cách giữa hai điểm cực trị bằng $\sqrt{20}$ 11/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.