• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất - Bayes / Tại một trường THPT, học sinh khối 12 tham gia ôn thi đại học tại 3 trung tâm X, Y, Z với tỉ lệ tương ứng là 40%, 35% và 25%. Tỉ lệ đỗ đại học của học sinh học tại các trung tâm này lần lượt là 90%, 80% và 70%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh và biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất học sinh đó đã ôn thi tại trung tâm X.

Tại một trường THPT, học sinh khối 12 tham gia ôn thi đại học tại 3 trung tâm X, Y, Z với tỉ lệ tương ứng là 40%, 35% và 25%. Tỉ lệ đỗ đại học của học sinh học tại các trung tâm này lần lượt là 90%, 80% và 70%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh và biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất học sinh đó đã ôn thi tại trung tâm X.

Ngày 14/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:500 câu hỏi trắc nghiệm Đại số và Giải tích 11, BAI TAP TOAN 11, Bài tập xác suất, Công thức Bayes, Xac suat toan phan

Thumbnail

Dạng toán và Phương pháp giải

Dạng toán: Bài toán tính xác suất của một nguyên nhân (giả thiết) khi biết trước một kết quả (biến cố) đã xảy ra. Đây là ứng dụng điển hình của Công thức xác suất toàn phần và Công thức Bayes.

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Gọi $A$ là biến cố kết quả đã xảy ra (ví dụ: “Học sinh đỗ đại học”).
  • Bước 2: Gọi $B_1, B_2, \dots, B_n$ là các biến cố nguyên nhân (hệ đầy đủ các biến cố). Xác định các xác suất $P(B_i)$ và $P(A|B_i)$.
  • Bước 3: Tính xác suất toàn phần: $P(A) = \sum_{i=1}^{n} P(B_i)P(A|B_i)$.
  • Bước 4: Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất nguyên nhân $B_k$ khi biết $A$ đã xảy ra: $P(B_k|A) = \frac{P(B_k)P(A|B_k)}{P(A)}$.

Đề bài

Tại một trường THPT, học sinh khối 12 tham gia ôn thi đại học tại 3 trung tâm X, Y, Z với tỉ lệ tương ứng là 40%, 35% và 25%. Tỉ lệ đỗ đại học của học sinh học tại các trung tâm này lần lượt là 90%, 80% và 70%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh và biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất học sinh đó đã ôn thi tại trung tâm X.

Lời giải chi tiết

Gọi $A$ là biến cố: “Học sinh được chọn đỗ đại học”.

Gọi $B_1, B_2, B_3$ lần lượt là các biến cố: “Học sinh được chọn ôn thi tại trung tâm X, Y, Z”.

Hệ biến cố $B_1, B_2, B_3$ là một hệ đầy đủ với các xác suất tương ứng:

$P(B_1) = 0.40$; $P(B_2) = 0.35$; $P(B_3) = 0.25$.

Theo đề bài, xác suất đỗ đại học tương ứng với từng trung tâm (xác suất có điều kiện) là:

$P(A|B_1) = 0.90$; $P(A|B_2) = 0.80$; $P(A|B_3) = 0.70$.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, xác suất một học sinh bất kỳ đỗ đại học là:

$$P(A) = P(B_1)P(A|B_1) + P(B_2)P(A|B_2) + P(B_3)P(A|B_3)$$

$$P(A) = 0.40 \times 0.90 + 0.35 \times 0.80 + 0.25 \times 0.70 = 0.36 + 0.28 + 0.175 = 0.815$$

Biết rằng học sinh đó đã đỗ đại học, xác suất học sinh đó ôn thi tại trung tâm X được tính bằng công thức Bayes:

$$P(B_1|A) = \frac{P(B_1)P(A|B_1)}{P(A)} = \frac{0.36}{0.815} = \frac{360}{815} = \frac{72}{163} \approx 0.4417$$

Kết luận: Xác suất học sinh đó đã ôn thi tại trung tâm X là $\frac{72}{163}$ (khoảng 44,17%).

Bài tập tương tự

Bài 1: Kho hàng có 2 lô sản phẩm. Lô I có 10 sản phẩm (gồm 8 sản phẩm tốt và 2 sản phẩm xấu). Lô II có 15 sản phẩm (gồm 10 sản phẩm tốt và 5 sản phẩm xấu). Chọn ngẫu nhiên 1 lô, từ đó lấy ngẫu nhiên 1 sản phẩm thì thấy đó là sản phẩm tốt. Tính xác suất lô được chọn là lô I.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A$ là biến cố chọn được sản phẩm tốt. $B_1, B_2$ là biến cố chọn lô I, lô II. $P(B_1) = P(B_2) = 0.5$.

$P(A|B_1) = \frac{8}{10} = 0.8$; $P(A|B_2) = \frac{10}{15} = \frac{2}{3}$.

Xác suất toàn phần: $P(A) = 0.5 \times 0.8 + 0.5 \times \frac{2}{3} = \frac{11}{15}$.

Áp dụng công thức Bayes: $P(B_1|A) = \frac{P(B_1)P(A|B_1)}{P(A)} = \frac{0.5 \times 0.8}{\frac{11}{15}} = \frac{6}{11}$.

Bài 2: Có ba hộp chứa bi. Hộp 1 có 3 bi trắng, 2 bi đen; Hộp 2 có 4 bi trắng, 1 bi đen; Hộp 3 có 2 bi trắng, 3 bi đen. Lấy ngẫu nhiên 1 hộp, rồi từ đó lấy 1 viên bi thì được bi trắng. Tính xác suất viên bi đó được lấy từ hộp thứ 2.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A$ là biến cố lấy được bi trắng. $B_1, B_2, B_3$ là biến cố chọn hộp 1, 2, 3. $P(B_i) = \frac{1}{3}$.

$P(A|B_1) = \frac{3}{5}$; $P(A|B_2) = \frac{4}{5}$; $P(A|B_3) = \frac{2}{5}$.

$P(A) = \frac{1}{3}\left(\frac{3}{5} + \frac{4}{5} + \frac{2}{5}\right) = \frac{3}{5}$.

$P(B_2|A) = \frac{P(B_2)P(A|B_2)}{P(A)} = \frac{\frac{1}{3} \times \frac{4}{5}}{\frac{3}{5}} = \frac{4}{9}$.

Bài 3: Một công ty bảo hiểm chia khách hàng làm 3 nhóm: Rủi ro thấp (50%), Rủi ro trung bình (30%), Rủi ro cao (20%). Xác suất gặp tai nạn trong năm của các nhóm lần lượt là 1%, 3%, 8%. Biết một khách hàng vừa báo cáo tai nạn, tính xác suất người này thuộc nhóm rủi ro cao.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A$ là biến cố gặp tai nạn. $B_1, B_2, B_3$ là nhóm rủi ro thấp, TB, cao. $P(B_1)=0.5, P(B_2)=0.3, P(B_3)=0.2$.

$P(A|B_1)=0.01$; $P(A|B_2)=0.03$; $P(A|B_3)=0.08$.

$P(A) = 0.5 \times 0.01 + 0.3 \times 0.03 + 0.2 \times 0.08 = 0.03$.

$P(B_3|A) = \frac{0.2 \times 0.08}{0.03} = \frac{0.016}{0.03} = \frac{8}{15}$.

Bài 4: Tỉ lệ người mắc bệnh X trong cộng đồng là 2%. Một phương pháp xét nghiệm có độ nhạy (phát hiện đúng bệnh) là 95% và độ đặc hiệu (phát hiện đúng người không bệnh) là 90%. Một người đi xét nghiệm cho kết quả dương tính. Tính xác suất người này thực sự mắc bệnh X.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A$ là biến cố kết quả xét nghiệm dương tính. $B_1$ là người có bệnh ($0.02$), $B_2$ là người không bệnh ($0.98$).

$P(A|B_1) = 0.95$ (độ nhạy). $P(A|B_2) = 1 – 0.90 = 0.10$ (dương tính giả).

$P(A) = 0.02 \times 0.95 + 0.98 \times 0.10 = 0.117$.

$P(B_1|A) = \frac{0.02 \times 0.95}{0.117} = \frac{0.019}{0.117} = \frac{19}{117} \approx 16.24\%$.

Bài 5: Một cửa hàng nhập rau từ 3 nông trại A, B, C với tỉ lệ 30%, 50%, 20%. Tỉ lệ rau bị dập nát của A, B, C lần lượt là 2%, 1%, 3%. Khách hàng mua ngẫu nhiên 1 bó rau và thấy nó bị dập nát. Tính xác suất bó rau đó của nông trại C.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $X$ là biến cố bó rau bị dập nát. $N_A, N_B, N_C$ là rau từ nông trại A, B, C.

$P(N_A)=0.3, P(N_B)=0.5, P(N_C)=0.2$.

$P(X|N_A)=0.02, P(X|N_B)=0.01, P(X|N_C)=0.03$.

$P(X) = 0.3 \times 0.02 + 0.5 \times 0.01 + 0.2 \times 0.03 = 0.017$.

$P(N_C|X) = \frac{0.2 \times 0.03}{0.017} = \frac{0.006}{0.017} = \frac{6}{17}$.

Bài liên quan:

  1. [Bayes] Có hai đội thi đấu môn Bắn súng Đội I có $10$ vận động viên, đội II có $8$ vận động viên
  2. [Bayes] Tại nhà máy X sản xuất linh kiện điện tử tỉ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn là 86%
  3. [Bayes] Người ta khảo sát khả năng chơi nhạc cụ của một nhóm học sinh nam nữ tại một trường phổ thông H
  4. [Bayes] Có hai chiếc hộp, hộp I có 11 quả bóng màu đỏ và 7 quả bóng màu vàng,hộp II có 13 quả bóng màu đỏ và 12 quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng
  5. [Bayes] Vắc xin AstraZeneca (AZD1222) được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cấp phép sử dụng khẩn cấp giúp ngăn ngừa các triệu chứng nghiêm trọng và giảm tử vong do COVID-19
  6. [Bayes] Có hai chuồng thỏ; Chuồng I có 5 con thỏ đen và 13 con thỏ trắng
  7. [Bayes] Có hai chiếc hộp, hộp I có $8$ quả bóng màu đỏ và $5$ quả bóng màu vàng, hộp II có $11$ quả bóng màu đỏ và $3$ quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng
  8. [Bayes] Có hai đội thi đấu môn Bắn súng
  9. [Bayes] Có hai đội thi đấu môn Bắn súng; Đội I có 8 vận động viên, đội II có 10 vận động viên
  10. [Bayes] Có hai hộp đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng
  11. [Bayes] Cho hộp I gồm $5$ bi trắng và $5$ bi đỏ, hộp II gồm $6$ bi trắng và $4$ bi đỏ
  12. [Bayes] Một nhà máy có hai phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm
  13. [Bayes] Một công ty có hai chi nhánh A và

    B

  14. [Bayes] Một nhà máy sản xuất bóng đèn có tỉ lệ bóng đèn đạt tiêu chuẩn là $80\%$
  15. [Bayes] Trước khi đưa sản phẩm ra thị trường; Công ty C đã phỏng vấn ngẫu nhiên $200$ khách hàng về sản phẩm đó và thấy có $50$ người trả lời ” sẽ mua”, $90$ người trả lời ” có thể sẽ mua” $\;$và $60$ người trả lời ” không mua”

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.