• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất - Bayes / Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.

Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.

Ngày 14/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:Bài tập trắc nghiệm, Bài tập xác suất, Công thức Bayes, De thi toan THPT Quoc gia 2018, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Thumbnail

Dạng toán: Tính xác suất có điều kiện (Áp dụng công thức Bayes)

Phương pháp giải: Để giải bài toán tính xác suất của một nguyên nhân khi biết kết quả (biến cố) đã xảy ra, ta sử dụng công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayes.

Giới thiệu hệ biến cố đầy đủ $A_1, A_2, …, A_n$. Ta có $P(A_1) + P(A_2) + … + P(A_n) = 1$.

Gọi $B$ là biến cố xảy ra theo một trong các nguyên nhân $A_i$.

  • Công thức xác suất đầy đủ: $P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + … + P(A_n)P(B|A_n)$
  • Công thức Bayes: $P(A_i|B) = \frac{P(A_i)P(B|A_i)}{P(B)}$

Đề bài

Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.

Lời giải chi tiết

Gọi $A_1$ là biến cố người đó đi làm bằng xe buýt. Suy ra $P(A_1) = 0,5$.

Gọi $A_2$ là biến cố người đó đi làm bằng xe đạp. Suy ra $P(A_2) = 0,2$.

Gọi $A_3$ là biến cố người đó đi làm bằng xe máy. Suy ra $P(A_3) = 0,3$.

Các biến cố $A_1, A_2, A_3$ lập thành một hệ đầy đủ.

Gọi $B$ là biến cố Người đó đi làm muộn. Theo giả thiết ta có xác suất đi làm muộn tương ứng với các phương tiện là: $P(B|A_1) = 0,1$; $P(B|A_2) = 0,2$; $P(B|A_3) = 0,05$.

Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, xác suất để người đó đi làm muộn trong một ngày bất kỳ là:

$P(B) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + P(A_3)P(B|A_3)$

$P(B) = 0,5 \times 0,1 + 0,2 \times 0,2 + 0,3 \times 0,05 = 0,05 + 0,04 + 0,015 = 0,105$

Biết rằng hôm nay người đó đi làm muộn, xác suất người đó đi bằng xe buýt được tính theo công thức Bayes:

$P(A_1|B) = \frac{P(A_1)P(B|A_1)}{P(B)} = \frac{0,05}{0,105} = \frac{50}{105} = \frac{10}{21} \approx 0,476$

Kết luận: Xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt là $\frac{10}{21}$.

Bài tập làm thêm tương tự

Bài 1: Ba hộp thư A, B, C nhận lần lượt 40%, 35% và 25% tổng số email đến. Tỉ lệ thư rác ở các hộp thư này tương ứng là 5%, 3% và 2%. Chọn ngẫu nhiên 1 email trong hệ thống và phát hiện đó là thư rác. Tính xác suất email đó thuộc hộp thư B.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A, B, C$ là biến cố email thuộc hộp thư tương ứng. $P(A)=0,4; P(B)=0,35; P(C)=0,25$. Gọi $R$ là biến cố gặp thư rác. Ta có $P(R|A)=0,05; P(R|B)=0,03; P(R|C)=0,02$.

$P(R) = 0,4 \times 0,05 + 0,35 \times 0,03 + 0,25 \times 0,02 = 0,0355$.

Xác suất cần tìm: $P(B|R) = \frac{P(B)P(R|B)}{P(R)} = \frac{0,0105}{0,0355} = \frac{21}{71} \approx 0,296$.

Bài 2: Khách hàng của một công ty bảo hiểm được chia làm 3 nhóm: rủi ro thấp (chiếm 60%), rủi ro trung bình (chiếm 30%) và rủi ro cao (chiếm 10%). Xác suất xảy ra tai nạn trong năm của 3 nhóm lần lượt là 1%, 5% và 15%. Chọn ngẫu nhiên 1 khách hàng và biết rằng người này đã gặp tai nạn trong năm. Tính xác suất người này thuộc nhóm rủi ro cao.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2, A_3$ là khách hàng thuộc nhóm rủi ro thấp, trung bình, cao. Gọi $T$ là biến cố khách gặp tai nạn.

$P(T) = 0,6 \times 0,01 + 0,3 \times 0,05 + 0,1 \times 0,15 = 0,036$.

Xác suất cần tìm: $P(A_3|T) = \frac{0,1 \times 0,15}{0,036} = \frac{0,015}{0,036} = \frac{5}{12} \approx 0,417$.

Bài 3: Ba xạ thủ cùng bắn vào một tấm bia, mỗi người bắn một viên. Xác suất trúng đích của xạ thủ 1, 2, 3 lần lượt là 0,7; 0,8 và 0,9. Trọng tài chọn ngẫu nhiên một xạ thủ và yêu cầu người đó bắn một viên. Kết quả viên đạn trúng đích. Tính xác suất xạ thủ thứ hai là người đã bắn.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $X_1, X_2, X_3$ là biến cố chọn xạ thủ 1, 2, 3. Xác suất chọn mỗi người là như nhau: $P(X_i) = \frac{1}{3}$. Gọi $D$ là biến cố đạn trúng đích.

$P(D) = \frac{1}{3} \times 0,7 + \frac{1}{3} \times 0,8 + \frac{1}{3} \times 0,9 = 0,8$.

Xác suất cần tìm: $P(X_2|D) = \frac{P(X_2)P(D|X_2)}{P(D)} = \frac{\frac{1}{3} \times 0,8}{0,8} = \frac{1}{3}$.

Bài 4: Trong một kho chứa hai loại hạt giống A và B được trộn lẫn với tỉ lệ 3:2. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống loại A là 80%, của loại B là 90%. Lấy ngẫu nhiên một hạt đem gieo thì thấy hạt đó không nảy mầm. Tính xác suất hạt giống vừa gieo là hạt giống loại A.

Xem đáp án và lời giải

Tỉ lệ hạt giống A là $P(A) = \frac{3}{5} = 0,6$; hạt B là $P(B) = \frac{2}{5} = 0,4$. Gọi $M$ là biến cố hạt không nảy mầm. Ta có $P(M|A) = 1 – 0,8 = 0,2$ và $P(M|B) = 1 – 0,9 = 0,1$.

$P(M) = 0,6 \times 0,2 + 0,4 \times 0,1 = 0,16$.

Xác suất cần tìm: $P(A|M) = \frac{0,6 \times 0,2}{0,16} = \frac{0,12}{0,16} = 0,75$.

Bài 5: Một ngân hàng cấp tín dụng cho 3 loại doanh nghiệp: lớn (20%), vừa (50%) và nhỏ (30%). Tỉ lệ phát sinh nợ xấu của 3 loại doanh nghiệp này lần lượt là 2%, 4% và 8%. Trưởng phòng tín dụng rút ngẫu nhiên 1 hồ sơ thì phát hiện hồ sơ đó có nợ xấu. Tính xác suất đó là hồ sơ của một doanh nghiệp vừa.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $D_1, D_2, D_3$ tương ứng là doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ. Gọi $N$ là biến cố hồ sơ có nợ xấu.

$P(N) = 0,2 \times 0,02 + 0,5 \times 0,04 + 0,3 \times 0,08 = 0,048$.

Xác suất cần tìm: $P(D_2|N) = \frac{0,5 \times 0,04}{0,048} = \frac{0,020}{0,048} = \frac{5}{12} \approx 0,417$.

Bài liên quan:

  1. Lý Thuyết Chuyên Sâu Về Các Dạng Bài Tập Đại số tổ hợp Điển Hình
  2. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  3. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  4. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  5. Một trạm thông tin phát đi hai loại tín hiệu A và B với tỉ lệ lần lượt là 70% và 30%. Do nhiễu sóng, 10% tín hiệu A bị máy thu nhận nhầm thành B, và 5% tín hiệu B bị máy thu nhận nhầm thành A. Máy thu nhận được một tín hiệu B. Tính xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là tín hiệu B.
  6. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.
  7. Một công ty bảo hiểm chia khách hàng thành 3 nhóm rủi ro: Thấp, Trung bình, Cao, với tỉ lệ lần lượt là 60%, 30% và 10%. Xác suất xảy ra tai nạn trong vòng 1 năm của mỗi nhóm tương ứng là 1%, 5% và 15%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng và biết rằng người này đã gặp tai nạn trong năm. Tính xác suất để khách hàng này thuộc nhóm rủi ro Cao.
  8. Tại một trường THPT, học sinh khối 12 tham gia ôn thi đại học tại 3 trung tâm X, Y, Z với tỉ lệ tương ứng là 40%, 35% và 25%. Tỉ lệ đỗ đại học của học sinh học tại các trung tâm này lần lượt là 90%, 80% và 70%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh và biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất học sinh đó đã ôn thi tại trung tâm X.
  9. Tại một trường THPT, tỉ lệ học sinh khối 10, 11 và 12 lần lượt là 35%, 35% và 30%. Tỉ lệ học sinh giỏi của từng khối tương ứng là 20%, 25% và 30%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường thì được một học sinh giỏi. Tính xác suất để học sinh đó thuộc khối 12.
  10. Một nhà máy có 3 máy A, B, C sản xuất lần lượt 20%, 30% và 50% tổng số sản phẩm. Tỉ lệ phế phẩm của các máy tương ứng là 5%, 4% và 2%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm và thấy nó là phế phẩm. Tính xác suất sản phẩm đó do máy A sản xuất.
  11. Một bệnh viện có hai máy xét nghiệm A và B. Máy A thực hiện 60% số ca, máy B thực hiện 40% số ca. Tỉ lệ xét nghiệm sai của máy A là 1%, máy B là 2%. Chọn ngẫu nhiên một kết quả xét nghiệm và thấy nó bị sai. Tính xác suất để kết quả này do máy A thực hiện.
  12. Một công ty tung ra một chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm mới. Tỷ lệ khách hàng nhìn thấy quảng cáo là 40%. Theo thống kê, nếu một khách hàng nhìn thấy quảng cáo, xác suất họ mua sản phẩm là 35%. Nếu không nhìn thấy quảng cáo, xác suất mua sản phẩm chỉ là 5%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng đã mua sản phẩm. Tính xác suất để khách hàng đó đã nhìn thấy quảng cáo.
  13. Một hệ thống lọc email nhận thấy 40% số email là thư rác. Biết 80% thư rác và 5% thư bình thường chứa từ “khuyến mãi”. Tính xác suất để một email chứa từ “khuyến mãi” thực sự là thư rác.
  14. Một loại bệnh X có tỷ lệ mắc trong dân số là 1%. Nếu một người thực sự mắc bệnh, xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 95%. Nếu một người không mắc bệnh, xét nghiệm có thể cho kết quả dương tính giả với xác suất 2%. Một người đi làm xét nghiệm và nhận kết quả dương tính. Tính xác suất để người này thực sự mắc bệnh X.
  15. Một bệnh viện có 3 phòng xét nghiệm: Phòng 1 chiếm 30%, Phòng 2 chiếm 50% và Phòng 3 chiếm 20% tổng số mẫu. Tỉ lệ sai sót của từng phòng lần lượt là 1%, 2% và 0,5%. Biết rằng một mẫu bị xét nghiệm sai, tính xác suất để mẫu đó do Phòng 1 thực hiện.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.