• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện / Một trạm phát tín hiệu phát đi hai loại tín hiệu A và B với xác suất 0,6 và 0,4. Giả sử trạm thu nhận được tín hiệu A, tính xác suất để trạm phát thực sự đã phát đi tín hiệu A

Một trạm phát tín hiệu phát đi hai loại tín hiệu A và B với xác suất 0,6 và 0,4. Giả sử trạm thu nhận được tín hiệu A, tính xác suất để trạm phát thực sự đã phát đi tín hiệu A

Ngày 15/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Tag với:250 trac nghiem van dung cao, BAI TAP TOAN 11, Công thức Bayes, Công thức xác suất toàn phần, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Dạng toán: Xác suất có điều kiện – Định lý Bayes (Vận dụng cao)

Đây là dạng toán điển hình của chương Xác suất, yêu cầu học sinh nắm vững Công thức xác suất toàn phần và Định lý Bayes. Bài toán thường mô tả một quá trình hai giai đoạn, trong đó kết quả của giai đoạn hai đã biết và ta cần tính xác suất ngược lại cho một nguyên nhân (biến cố) ở giai đoạn một.

Phương pháp giải

  • Bước 1: Gọi tên các biến cố tạo thành một hệ đầy đủ (thường là các trường hợp có thể xảy ra ở giai đoạn 1).
  • Bước 2: Gọi biến cố $X$ là sự kiện đã xảy ra ở giai đoạn 2. Tính xác suất của $X$ theo công thức xác suất toàn phần: $P(X) = P(A_1) \cdot P(X|A_1) + P(A_2) \cdot P(X|A_2) + … + P(A_n) \cdot P(X|A_n)$.
  • Bước 3: Sử dụng công thức Bayes để tính xác suất có điều kiện theo yêu cầu bài toán: $P(A_k|X) = \frac{P(A_k) \cdot P(X|A_k)}{P(X)}$.

Đề bài

Một trạm phát tín hiệu phát đi hai loại tín hiệu là $A$ và $B$ với xác suất tương ứng là $0,6$ và $0,4$. Do nhiễu đường truyền, khi phát tín hiệu $A$ thì trạm thu nhận được tín hiệu $A$ với xác suất $0,8$ và bị nhầm thành tín hiệu $B$ với xác suất $0,2$. Khi phát tín hiệu $B$ thì trạm thu nhận được tín hiệu $B$ với xác suất $0,9$ và bị nhầm thành tín hiệu $A$ với xác suất $0,1$. Giả sử trạm thu nhận được tín hiệu $A$. Tính xác suất để trạm phát thực sự đã phát đi tín hiệu $A$.

Lời giải chi tiết

Gọi $P_A$ là biến cố “Trạm phát đi tín hiệu $A$” và $P_B$ là biến cố “Trạm phát đi tín hiệu $B$”. Hệ biến cố $\{P_A, P_B\}$ là một hệ đầy đủ với $P(P_A) = 0,6$ và $P(P_B) = 0,4$.

Gọi $T_A$ là biến cố “Trạm thu nhận được tín hiệu $A$”. Theo giả thiết bài toán, ta có các xác suất có điều kiện sau:

  • $P(T_A | P_A) = 0,8$ (Phát $A$ và nhận đúng $A$)
  • $P(T_A | P_B) = 0,1$ (Phát $B$ nhưng bị nhiễu nhận nhầm thành $A$)

Xác suất để trạm thu nhận được tín hiệu $A$ (áp dụng công thức xác suất toàn phần):

$$P(T_A) = P(P_A) \cdot P(T_A | P_A) + P(P_B) \cdot P(T_A | P_B) = 0,6 \cdot 0,8 + 0,4 \cdot 0,1 = 0,48 + 0,04 = 0,52$$

Theo yêu cầu bài toán, ta cần tính xác suất phát tín hiệu $A$ khi biết chắc chắn đã thu được tín hiệu $A$. Áp dụng định lý Bayes, ta có:

$$P(P_A | T_A) = \frac{P(P_A \cap T_A)}{P(T_A)} = \frac{P(P_A) \cdot P(T_A | P_A)}{P(T_A)} = \frac{0,48}{0,52} = \frac{48}{52} = \frac{12}{13}$$

Kết luận: Xác suất để trạm thực sự phát đi tín hiệu $A$ là $\frac{12}{13}$.

5 Bài tập tương tự (Tự luyện)

Bài 1: Một nhà máy có 3 phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng 1, 2, 3 lần lượt sản xuất $30\%$, $20\%$ và $50\%$ tổng sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm của các phân xưởng lần lượt là $1\%$, $2\%$ và $0,5\%$. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy thì thấy đó là phế phẩm. Tính xác suất để phế phẩm đó do phân xưởng 1 sản xuất.

Bài 2: Một học sinh đi thi trắc nghiệm. Xác suất học sinh đó thuộc bài là $0,7$ và không thuộc bài (phải chọn bừa) là $0,3$. Nếu thuộc bài, học sinh chọn đúng đáp án với xác suất $1$. Nếu không thuộc bài, xác suất chọn đúng ngẫu nhiên là $0,25$. Biết rằng kết quả học sinh đó trả lời đúng câu hỏi. Tính xác suất học sinh đó thực sự thuộc bài.

Bài 3: Có hai hộp bi. Hộp I chứa 3 bi trắng và 2 bi đen. Hộp II chứa 4 bi trắng và 4 bi đen. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp II, sau đó lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp II ra thì thấy đó là bi trắng. Tính xác suất viên bi được chuyển từ hộp I sang hộp II là bi trắng.

Bài 4: Một loại bệnh hiếm gặp có tỉ lệ mắc trong dân số là $0,1\%$. Một loại xét nghiệm có độ nhạy là $99\%$ (người bệnh thì xét nghiệm dương tính với xác suất $99\%$) và tỉ lệ dương tính giả là $2\%$ (người không có bệnh nhưng xét nghiệm vẫn dương tính). Một người đi xét nghiệm ngẫu nhiên có kết quả dương tính. Tính xác suất người này thực sự mắc bệnh.

Bài 5: Khách hàng mua bảo hiểm được chia làm 3 nhóm: Ít rủi ro (chiếm $60\%$), Rủi ro trung bình (chiếm $30\%$) và Rủi ro cao (chiếm $10\%$). Xác suất gặp tai nạn trong năm của 3 nhóm lần lượt là $1\%$, $5\%$ và $10\%$. Một khách hàng vừa gặp tai nạn trong năm nay. Tính xác suất khách hàng này thuộc nhóm rủi ro cao.

Xem đáp án và lời giải

Bài 1: Gọi $A_1, A_2, A_3$ là SP do PX 1, 2, 3 sản xuất. $D$ là biến cố SP bị lỗi. $P(D) = 0,3 \cdot 0,01 + 0,2 \cdot 0,02 + 0,5 \cdot 0,005 = 0,0095$. $P(A_1|D) = \frac{0,3 \cdot 0,01}{0,0095} = \frac{6}{19}$.

Bài 2: Gọi $B$ là thuộc bài, $C$ là chọn đúng. $P(C) = 0,7 \cdot 1 + 0,3 \cdot 0,25 = 0,775$. Xác suất thuộc bài khi đã chọn đúng: $P(B|C) = \frac{0,7 \cdot 1}{0,775} = \frac{28}{31}$.

Bài 3: Gọi $W_1, B_1$ là biến cố bi chuyển sang là trắng/đen. $W_2$ là biến cố rút được bi trắng từ hộp II. $P(W_2) = P(W_1)P(W_2|W_1) + P(B_1)P(W_2|B_1) = \frac{3}{5} \cdot \frac{5}{9} + \frac{2}{5} \cdot \frac{4}{9} = \frac{23}{45}$. $P(W_1|W_2) = \frac{15/45}{23/45} = \frac{15}{23}$.

Bài 4: Gọi $D$ là mắc bệnh, $Pos$ là xét nghiệm dương tính. $P(Pos) = 0,001 \cdot 0,99 + 0,999 \cdot 0,02 = 0,02097$. $P(D|Pos) = \frac{0,00099}{0,02097} = \frac{11}{233} \approx 4,72\%$.

Bài 5: Gọi $H$ là nhóm rủi ro cao, $A$ là gặp tai nạn. $P(A) = 0,6 \cdot 0,01 + 0,3 \cdot 0,05 + 0,1 \cdot 0,1 = 0,031$. $P(H|A) = \frac{0,1 \cdot 0,1}{0,031} = \frac{10}{31}$.

Bài liên quan:

  1. Một xấp vé số có 10 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. An mua ngẫu nhiên 2 vé, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại. Tính xác suất Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng, biết An đã mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng
  2. Một máy bay mất tích ở 3 vùng A, B, C với xác suất bằng nhau. Tìm ở vùng A không thấy (biết xác suất tìm thấy nếu máy bay thực sự ở A là 0,6), tính xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng A
  3. Chọn ngẫu nhiên 1 trong 3 đồng xu (cân đối, 2 mặt Sấp, đồng xu lệch) và tung 2 lần đều ra mặt Sấp. Tính xác suất chọn được đồng xu cân đối
  4. Truyền một tín hiệu nhị phân (0 hoặc 1) qua 2 trạm thu phát. Biết xác suất phát tín hiệu 1 là 0,6; xác suất mỗi trạm làm sai lệch tín hiệu là 10%. Tính xác suất tín hiệu ban đầu là 1 biết tín hiệu nhận được cuối cùng là 1.
  5. Có hai hộp bi: Hộp 1 chứa 4 bi đỏ và 6 bi xanh, hộp 2 chứa 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt 1 hoặc 2 chấm thì chọn hộp 1, nếu xuất hiện mặt 3, 4, 5, hoặc 6 chấm thì chọn hộp 2. Từ hộp được chọn, lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Biết rằng 2 viên bi lấy ra có 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để 2 viên bi đó được lấy từ hộp 1.
  6. Một người gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 thì rút 2 viên bi từ hộp I (4 đỏ, 6 xanh), ngược lại rút 2 viên bi từ hộp II (5 đỏ, 5 xanh). Giả sử rút được 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3.
  7. Bài toán xác suất xét nghiệm RT-PCR: Tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13%, tỉ lệ mắc bệnh 5%
  8. Chinh Phục Toàn Diện Chuyên Đề Bài Tập Dãy Số – Toán 11: Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Kèm Lời Giải Chi Tiết
  9. Tìm số hạng tổng quát của dãy số cho bởi hệ thức truy hồi u_{n+1} = 2u_n + 5
  10. Tìm công thức số hạng tổng quát của dãy số (u_n) biết u_1 = 5 và u_{n+1} = 3u_n – 4
  11. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  12. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  13. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  14. Một trạm thông tin phát đi hai loại tín hiệu A và B với tỉ lệ lần lượt là 70% và 30%. Do nhiễu sóng, 10% tín hiệu A bị máy thu nhận nhầm thành B, và 5% tín hiệu B bị máy thu nhận nhầm thành A. Máy thu nhận được một tín hiệu B. Tính xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là tín hiệu B.
  15. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.