• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một trạm phát tín hiệu phát đi hai loại tín hiệu A và B với xác suất 0,6 và 0,4. Giả sử trạm thu nhận được tín hiệu A, tính xác suất để trạm phát thực sự đã phát đi tín hiệu A

15/04/2026 by admin Để lại bình luận

Dạng toán: Xác suất có điều kiện – Định lý Bayes (Vận dụng cao)

Đây là dạng toán điển hình của chương Xác suất, yêu cầu học sinh nắm vững Công thức xác suất toàn phần và Định lý Bayes. Bài toán thường mô tả một quá trình hai giai đoạn, trong đó kết quả của giai đoạn hai đã biết và ta cần tính xác suất ngược lại cho một nguyên nhân (biến cố) ở giai đoạn một.

Phương pháp giải

  • Bước 1: Gọi tên các biến cố tạo thành một hệ đầy đủ (thường là các trường hợp có thể xảy ra ở giai đoạn 1).
  • Bước 2: Gọi biến cố $X$ là sự kiện đã xảy ra ở giai đoạn 2. Tính xác suất của $X$ theo công thức xác suất toàn phần: $P(X) = P(A_1) \cdot P(X|A_1) + P(A_2) \cdot P(X|A_2) + … + P(A_n) \cdot P(X|A_n)$.
  • Bước 3: Sử dụng công thức Bayes để tính xác suất có điều kiện theo yêu cầu bài toán: $P(A_k|X) = \frac{P(A_k) \cdot P(X|A_k)}{P(X)}$.

Đề bài

Một trạm phát tín hiệu phát đi hai loại tín hiệu là $A$ và $B$ với xác suất tương ứng là $0,6$ và $0,4$. Do nhiễu đường truyền, khi phát tín hiệu $A$ thì trạm thu nhận được tín hiệu $A$ với xác suất $0,8$ và bị nhầm thành tín hiệu $B$ với xác suất $0,2$. Khi phát tín hiệu $B$ thì trạm thu nhận được tín hiệu $B$ với xác suất $0,9$ và bị nhầm thành tín hiệu $A$ với xác suất $0,1$. Giả sử trạm thu nhận được tín hiệu $A$. Tính xác suất để trạm phát thực sự đã phát đi tín hiệu $A$.

Lời giải chi tiết

Gọi $P_A$ là biến cố “Trạm phát đi tín hiệu $A$” và $P_B$ là biến cố “Trạm phát đi tín hiệu $B$”. Hệ biến cố $\{P_A, P_B\}$ là một hệ đầy đủ với $P(P_A) = 0,6$ và $P(P_B) = 0,4$.

Gọi $T_A$ là biến cố “Trạm thu nhận được tín hiệu $A$”. Theo giả thiết bài toán, ta có các xác suất có điều kiện sau:

  • $P(T_A | P_A) = 0,8$ (Phát $A$ và nhận đúng $A$)
  • $P(T_A | P_B) = 0,1$ (Phát $B$ nhưng bị nhiễu nhận nhầm thành $A$)

Xác suất để trạm thu nhận được tín hiệu $A$ (áp dụng công thức xác suất toàn phần):

$$P(T_A) = P(P_A) \cdot P(T_A | P_A) + P(P_B) \cdot P(T_A | P_B) = 0,6 \cdot 0,8 + 0,4 \cdot 0,1 = 0,48 + 0,04 = 0,52$$

Theo yêu cầu bài toán, ta cần tính xác suất phát tín hiệu $A$ khi biết chắc chắn đã thu được tín hiệu $A$. Áp dụng định lý Bayes, ta có:

$$P(P_A | T_A) = \frac{P(P_A \cap T_A)}{P(T_A)} = \frac{P(P_A) \cdot P(T_A | P_A)}{P(T_A)} = \frac{0,48}{0,52} = \frac{48}{52} = \frac{12}{13}$$

Kết luận: Xác suất để trạm thực sự phát đi tín hiệu $A$ là $\frac{12}{13}$.

5 Bài tập tương tự (Tự luyện)

Bài 1: Một nhà máy có 3 phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng 1, 2, 3 lần lượt sản xuất $30\%$, $20\%$ và $50\%$ tổng sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm của các phân xưởng lần lượt là $1\%$, $2\%$ và $0,5\%$. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy thì thấy đó là phế phẩm. Tính xác suất để phế phẩm đó do phân xưởng 1 sản xuất.

Bài 2: Một học sinh đi thi trắc nghiệm. Xác suất học sinh đó thuộc bài là $0,7$ và không thuộc bài (phải chọn bừa) là $0,3$. Nếu thuộc bài, học sinh chọn đúng đáp án với xác suất $1$. Nếu không thuộc bài, xác suất chọn đúng ngẫu nhiên là $0,25$. Biết rằng kết quả học sinh đó trả lời đúng câu hỏi. Tính xác suất học sinh đó thực sự thuộc bài.

Bài 3: Có hai hộp bi. Hộp I chứa 3 bi trắng và 2 bi đen. Hộp II chứa 4 bi trắng và 4 bi đen. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp II, sau đó lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp II ra thì thấy đó là bi trắng. Tính xác suất viên bi được chuyển từ hộp I sang hộp II là bi trắng.

Bài 4: Một loại bệnh hiếm gặp có tỉ lệ mắc trong dân số là $0,1\%$. Một loại xét nghiệm có độ nhạy là $99\%$ (người bệnh thì xét nghiệm dương tính với xác suất $99\%$) và tỉ lệ dương tính giả là $2\%$ (người không có bệnh nhưng xét nghiệm vẫn dương tính). Một người đi xét nghiệm ngẫu nhiên có kết quả dương tính. Tính xác suất người này thực sự mắc bệnh.

Bài 5: Khách hàng mua bảo hiểm được chia làm 3 nhóm: Ít rủi ro (chiếm $60\%$), Rủi ro trung bình (chiếm $30\%$) và Rủi ro cao (chiếm $10\%$). Xác suất gặp tai nạn trong năm của 3 nhóm lần lượt là $1\%$, $5\%$ và $10\%$. Một khách hàng vừa gặp tai nạn trong năm nay. Tính xác suất khách hàng này thuộc nhóm rủi ro cao.

Xem đáp án và lời giải

Bài 1: Gọi $A_1, A_2, A_3$ là SP do PX 1, 2, 3 sản xuất. $D$ là biến cố SP bị lỗi. $P(D) = 0,3 \cdot 0,01 + 0,2 \cdot 0,02 + 0,5 \cdot 0,005 = 0,0095$. $P(A_1|D) = \frac{0,3 \cdot 0,01}{0,0095} = \frac{6}{19}$.

Bài 2: Gọi $B$ là thuộc bài, $C$ là chọn đúng. $P(C) = 0,7 \cdot 1 + 0,3 \cdot 0,25 = 0,775$. Xác suất thuộc bài khi đã chọn đúng: $P(B|C) = \frac{0,7 \cdot 1}{0,775} = \frac{28}{31}$.

Bài 3: Gọi $W_1, B_1$ là biến cố bi chuyển sang là trắng/đen. $W_2$ là biến cố rút được bi trắng từ hộp II. $P(W_2) = P(W_1)P(W_2|W_1) + P(B_1)P(W_2|B_1) = \frac{3}{5} \cdot \frac{5}{9} + \frac{2}{5} \cdot \frac{4}{9} = \frac{23}{45}$. $P(W_1|W_2) = \frac{15/45}{23/45} = \frac{15}{23}$.

Bài 4: Gọi $D$ là mắc bệnh, $Pos$ là xét nghiệm dương tính. $P(Pos) = 0,001 \cdot 0,99 + 0,999 \cdot 0,02 = 0,02097$. $P(D|Pos) = \frac{0,00099}{0,02097} = \frac{11}{233} \approx 4,72\%$.

Bài 5: Gọi $H$ là nhóm rủi ro cao, $A$ là gặp tai nạn. $P(A) = 0,6 \cdot 0,01 + 0,3 \cdot 0,05 + 0,1 \cdot 0,1 = 0,031$. $P(H|A) = \frac{0,1 \cdot 0,1}{0,031} = \frac{10}{31}$.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Tag với:250 trac nghiem van dung cao, BAI TAP TOAN 11, Công thức Bayes, Công thức xác suất toàn phần, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Bài liên quan:

  • 1. Hàm số $y = \cos x$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
  • 2. Hàm số $y = \cos x$ nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
  • 3. Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số $y = \sin x$ trên đoạn $[0; 2\pi]$
  • 4. Hàm số $y = \sin x$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
  • 5. Tìm chu kì tuần hoàn của hàm số $y = \cot\left(\frac{x}{3} – \frac{\pi}{6}\right)$
  • 6. Tìm chu kì tuần hoàn của hàm số $y = \tan\left(2x + \frac{\pi}{4}\right)$
  • 7. Tìm chu kì tuần hoàn của hàm số $y = 3\tan\left(2x + \frac{\pi}{6}\right)$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.