• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện / Một xấp vé số có 10 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. An mua ngẫu nhiên 2 vé, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại. Tính xác suất Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng, biết An đã mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng

Một xấp vé số có 10 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. An mua ngẫu nhiên 2 vé, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại. Tính xác suất Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng, biết An đã mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng

Ngày 15/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Tag với:BAI TAP TOAN 11, Bài toán vận dụng cao, Biến cố đối, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, On thi to hop xac suat

1. Đề bài

Một xấp vé số có 10 vé, trong đó có 3 vé trúng thưởng. An mua ngẫu nhiên 2 vé, sau đó Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại. Tính xác suất để Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng, biết rằng An đã mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng.

2. Phân tích và Phương pháp giải

Đây là bài toán thuộc dạng Xác suất có điều kiện mức độ Vận dụng cao. Để giải bài toán này, ta cần sử dụng công thức xác suất có điều kiện: $P(B|A) = \frac{n(A \cap B)}{n(A)}$ hoặc $P(B|A) = \frac{P(A \cap B)}{P(A)}$.

Gọi $A$ là biến cố: “An mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng” và $B$ là biến cố: “Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng”. Việc tính trực tiếp xác suất của các biến cố giao có thể phức tạp, ta nên kết hợp sử dụng biến cố đối để quá trình tính toán nhanh gọn và chính xác hơn.

3. Lời giải chi tiết

Cách 1: Giải bằng số phần tử thuận lợi

Bước 1: Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A

Biến cố $A$ xảy ra khi An mua được 1 hoặc 2 vé trúng thưởng. Ta chia các trường hợp như sau:

  • Trường hợp 1: An mua được 1 vé trúng, 1 vé trượt. Số cách mua của An là $C_3^1 \cdot C_7^1 = 21$. Sau đó, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại, số cách chọn của Bình là $C_8^2 = 28$. Số kết quả cho trường hợp này là: $21 \times 28 = 588$.
  • Trường hợp 2: An mua được 2 vé trúng. Số cách mua của An là $C_3^2 \cdot C_7^0 = 3$. Sau đó, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại, số cách chọn của Bình là $C_8^2 = 28$. Số kết quả cho trường hợp này là: $3 \times 28 = 84$.

Suy ra $n(A) = 588 + 84 = 672$.

Bước 2: Tính số kết quả của $A \cap B$

Thay vì đếm trực tiếp, ta tính $n(A \cap \overline{B})$, trong đó $\overline{B}$ là biến cố “Bình mua 2 vé đều không trúng thưởng” (Bình trượt).

  • Trường hợp 1: An mua 1 vé trúng, 1 vé trượt (21 cách). Khi đó trong 8 vé còn lại sẽ có 2 vé trúng và 6 vé trượt. Bình lấy 2 vé đều trượt từ 6 vé này, số cách của Bình là $C_6^2 = 15$. Số kết quả: $21 \times 15 = 315$.
  • Trường hợp 2: An mua 2 vé trúng (3 cách). Khi đó trong 8 vé còn lại sẽ có 1 vé trúng và 7 vé trượt. Bình lấy 2 vé đều trượt từ 7 vé này, số cách của Bình là $C_7^2 = 21$. Số kết quả: $3 \times 21 = 63$.

Suy ra $n(A \cap \overline{B}) = 315 + 63 = 378$. Do đó: $n(A \cap B) = n(A) – n(A \cap \overline{B}) = 672 – 378 = 294$.

Bước 3: Tính xác suất cần tìm

Xác suất để Bình mua được ít nhất 1 vé trúng biết An đã trúng là: $P(B|A) = \frac{n(A \cap B)}{n(A)} = \frac{294}{672} = \frac{7}{16}$.


Cách 2: Tư duy nhanh qua tính chất đối xứng của Xác suất

Áp dụng công thức: $P(B|A) = \frac{P(A \cap B)}{P(A)}$.

Xác suất An mua được ít nhất 1 vé trúng: $P(A) = 1 – P(\overline{A}) = 1 – \frac{C_7^2}{C_{10}^2} = 1 – \frac{21}{45} = \frac{8}{15}$.

Ta tính $P(A \cap \overline{B})$ thông qua công thức nhân xác suất: $P(A \cap \overline{B}) = P(\overline{B}) \cdot P(A | \overline{B})$.

  • Do tính chất đối xứng, xác suất Bình mua được 2 vé trượt khi bốc ngẫu nhiên từ 10 vé ban đầu cũng bằng xác suất của An: $P(\overline{B}) = \frac{C_7^2}{C_{10}^2} = \frac{7}{15}$.
  • Khi biến cố $\overline{B}$ đã xảy ra (Bình đã rút 2 vé trượt ra khỏi xấp vé), trong 8 vé còn lại sẽ có đúng 3 vé trúng và 5 vé trượt. Xác suất An chọn 2 vé từ 8 vé này và được ít nhất 1 vé trúng là: $P(A | \overline{B}) = 1 – \frac{C_5^2}{C_8^2} = 1 – \frac{10}{28} = \frac{9}{14}$.

Suy ra: $P(A \cap \overline{B}) = \frac{7}{15} \cdot \frac{9}{14} = \frac{3}{10}$.

Vậy $P(A \cap B) = P(A) – P(A \cap \overline{B}) = \frac{8}{15} – \frac{3}{10} = \frac{7}{30}$.

Kết luận: $P(B|A) = \frac{7/30}{8/15} = \frac{7}{30} \cdot \frac{15}{8} = \frac{7}{16}$.

4. Bài tập tương tự tự luyện

Bài 1: Trong hộp có 12 viên bi, gồm 4 bi đỏ và 8 bi xanh. Bạn Hùng lấy ngẫu nhiên 2 viên, sau đó Dũng lấy ngẫu nhiên 2 viên. Biết rằng Hùng lấy được ít nhất 1 bi đỏ, tính xác suất để Dũng lấy được ít nhất 1 bi đỏ.

Xem đáp án và lời giải

Gọi A là biến cố Hùng lấy ít nhất 1 bi đỏ, B là biến cố Dũng lấy ít nhất 1 bi đỏ. Áp dụng Cách 2 ta có:

$P(A) = 1 – \frac{C_8^2}{C_{12}^2} = \frac{19}{33}$.

$P(\overline{B}) = \frac{C_8^2}{C_{12}^2} = \frac{14}{33}$. $P(A|\overline{B}) = 1 – \frac{C_6^2}{C_{10}^2} = \frac{2}{3}$.

$P(A \cap \overline{B}) = \frac{14}{33} \cdot \frac{2}{3} = \frac{28}{99} \Rightarrow P(A \cap B) = \frac{19}{33} – \frac{28}{99} = \frac{29}{99}$.

Đáp án: $P(B|A) = \frac{29}{57}$.

Bài 2: Một bài kiểm tra gồm 15 câu hỏi, trong đó có 5 câu khó và 10 câu dễ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 3 câu để tạo đề thi chẵn, rồi lại chọn tiếp 3 câu từ 12 câu còn lại để tạo đề thi lẻ. Biết rằng đề thi chẵn có ít nhất 1 câu khó. Tính xác suất để đề thi lẻ cũng có ít nhất 1 câu khó.

Xem đáp án và lời giải

Gọi A là đề chẵn có $\ge 1$ câu khó, B là đề lẻ có $\ge 1$ câu khó.

$P(A) = 1 – \frac{C_{10}^3}{C_{15}^3} = \frac{67}{91}$.

$P(\overline{B}) = \frac{C_{10}^3}{C_{15}^3} = \frac{24}{91}$. $P(A|\overline{B}) = 1 – \frac{C_7^3}{C_{12}^3} = \frac{37}{44}$.

$P(A \cap \overline{B}) = \frac{24}{91} \cdot \frac{37}{44} = \frac{222}{1001} \Rightarrow P(A \cap B) = \frac{67}{91} – \frac{222}{1001} = \frac{515}{1001}$.

Đáp án: $P(B|A) = \frac{515}{737}$.

Bài 3: Trong 8 lá thăm có 2 lá thăm trúng thưởng. Bạn X bốc 1 lá, sau đó Y bốc 1 lá, cuối cùng Z bốc 1 lá. Biết rằng X bốc không trúng thưởng, tính xác suất để Z bốc trúng thưởng.

Xem đáp án và lời giải

Gọi A là biến cố “X trượt”, B là biến cố “Z trúng”. Vì X trượt nên trong 7 lá thăm còn lại vẫn có đúng 2 lá trúng thưởng. Theo tính đối xứng của xác suất, cơ hội trúng của Z bốc một lá từ 7 lá này là không đổi.

Đáp án: $P(B|A) = \frac{2}{7}$.

Bài 4: Trong một hộp có 10 sản phẩm, trong đó có 3 phế phẩm. Lấy lần lượt từng sản phẩm một không hoàn lại. Biết sản phẩm thứ hai lấy ra là phế phẩm. Tính xác suất để sản phẩm thứ nhất cũng là phế phẩm.

Xem đáp án và lời giải

Gọi A là “SP 2 là phế phẩm”, B là “SP 1 là phế phẩm”.

$P(A) = \frac{3}{10}$. $P(A \cap B) = P(B) \cdot P(A|B) = \frac{3}{10} \cdot \frac{2}{9} = \frac{1}{15}$.

Đáp án: $P(B|A) = \frac{1/15}{3/10} = \frac{2}{9}$. (Nhận xét nhanh: Vì vị trí thứ 2 là phế phẩm nên vị trí thứ 1 sẽ được chọn từ 9 sản phẩm còn lại gồm 2 phế phẩm và 7 chính phẩm, xác suất là $\frac{2}{9}$).

Bài 5: Một bộ bài tú lơ khơ gồm 52 lá. Người ta rút ngẫu nhiên 2 lá. Biết rằng trong 2 lá rút ra có ít nhất 1 lá là lá Át (A). Tính xác suất để cả 2 lá đều là lá Át.

Xem đáp án và lời giải

Gọi A là biến cố “Có ít nhất 1 lá A”, B là biến cố “Cả 2 lá A”. Nhận thấy $B \subset A \Rightarrow A \cap B = B$.

$P(A) = 1 – \frac{C_{48}^2}{C_{52}^2} = \frac{33}{221}$. $P(B) = \frac{C_4^2}{C_{52}^2} = \frac{1}{221}$.

Đáp án: $P(B|A) = \frac{1/221}{33/221} = \frac{1}{33}$.

Bài liên quan:

  1. Một máy bay mất tích ở 3 vùng A, B, C với xác suất bằng nhau. Tìm ở vùng A không thấy (biết xác suất tìm thấy nếu máy bay thực sự ở A là 0,6), tính xác suất máy bay vẫn nằm ở vùng A
  2. Chọn ngẫu nhiên 1 trong 3 đồng xu (cân đối, 2 mặt Sấp, đồng xu lệch) và tung 2 lần đều ra mặt Sấp. Tính xác suất chọn được đồng xu cân đối
  3. Truyền một tín hiệu nhị phân (0 hoặc 1) qua 2 trạm thu phát. Biết xác suất phát tín hiệu 1 là 0,6; xác suất mỗi trạm làm sai lệch tín hiệu là 10%. Tính xác suất tín hiệu ban đầu là 1 biết tín hiệu nhận được cuối cùng là 1.
  4. Một trạm phát tín hiệu phát đi hai loại tín hiệu A và B với xác suất 0,6 và 0,4. Giả sử trạm thu nhận được tín hiệu A, tính xác suất để trạm phát thực sự đã phát đi tín hiệu A
  5. Có hai hộp bi: Hộp 1 chứa 4 bi đỏ và 6 bi xanh, hộp 2 chứa 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt 1 hoặc 2 chấm thì chọn hộp 1, nếu xuất hiện mặt 3, 4, 5, hoặc 6 chấm thì chọn hộp 2. Từ hộp được chọn, lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Biết rằng 2 viên bi lấy ra có 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để 2 viên bi đó được lấy từ hộp 1.
  6. Một người gieo một con xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 thì rút 2 viên bi từ hộp I (4 đỏ, 6 xanh), ngược lại rút 2 viên bi từ hộp II (5 đỏ, 5 xanh). Giả sử rút được 1 bi đỏ và 1 bi xanh, tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3.
  7. Chinh Phục Toàn Diện Chuyên Đề Bài Tập Dãy Số – Toán 11: Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Kèm Lời Giải Chi Tiết
  8. Tìm số hạng tổng quát của dãy số cho bởi hệ thức truy hồi u_{n+1} = 2u_n + 5
  9. Tìm công thức số hạng tổng quát của dãy số (u_n) biết u_1 = 5 và u_{n+1} = 3u_n – 4
  10. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  11. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  12. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.
  13. Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.
  14. Một công ty bảo hiểm chia khách hàng thành 3 nhóm rủi ro: Thấp, Trung bình, Cao, với tỉ lệ lần lượt là 60%, 30% và 10%. Xác suất xảy ra tai nạn trong vòng 1 năm của mỗi nhóm tương ứng là 1%, 5% và 15%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng và biết rằng người này đã gặp tai nạn trong năm. Tính xác suất để khách hàng này thuộc nhóm rủi ro Cao.
  15. Tại một trường THPT, học sinh khối 12 tham gia ôn thi đại học tại 3 trung tâm X, Y, Z với tỉ lệ tương ứng là 40%, 35% và 25%. Tỉ lệ đỗ đại học của học sinh học tại các trung tâm này lần lượt là 90%, 80% và 70%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh và biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất học sinh đó đã ôn thi tại trung tâm X.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.