• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Bài tập dãy số / Tìm số hạng tổng quát của dãy số cho bởi hệ thức truy hồi u_{n+1} = 2u_n + 5

Tìm số hạng tổng quát của dãy số cho bởi hệ thức truy hồi u_{n+1} = 2u_n + 5

Ngày 14/04/2026 Thuộc chủ đề:Bài tập dãy số Tag với:BAI TAP TOAN 11, Cấp số nhân, Dãy số, Hệ thức truy hồi, Số hạng tổng quát

Dạng toán: Tìm số hạng tổng quát của dãy số cho bởi hệ thức truy hồi bậc nhất

Hệ thức truy hồi bậc nhất có dạng: $u_{n+1} = au_n + b$ (với $a \neq 1, a \neq 0$).

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Giải phương trình đặc trưng $c = ac + b$ để tìm hằng số $c$.
  • Bước 2: Đặt dãy phụ $v_n = u_n – c$. Biến đổi để chứng minh $(v_n)$ là một cấp số nhân có công bội $q = a$.
  • Bước 3: Viết công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân $(v_n)$: $v_n = v_1 \cdot q^{n-1}$.
  • Bước 4: Suy ra công thức của dãy ban đầu: $u_n = v_n + c$.

Bài toán minh họa

Đề bài: Cho dãy số $(u_n)$ được xác định bởi: $u_1 = 3$ và $u_{n+1} = 2u_n + 5$ với mọi $n \ge 1$. Tìm công thức số hạng tổng quát của dãy số $(u_n)$.

Lời giải chi tiết:

Ta có hệ thức $u_{n+1} = 2u_n + 5$. Nhận thấy $a = 2, b = 5$.

Xét phương trình $c = 2c + 5 \Leftrightarrow c = -5$.

Biến đổi hệ thức truy hồi đã cho về dạng: $u_{n+1} + 5 = 2(u_n + 5)$.

Đặt $v_n = u_n + 5$. Khi đó, ta có $v_1 = u_1 + 5 = 3 + 5 = 8$.

Hệ thức trở thành $v_{n+1} = 2v_n$. Do đó, $(v_n)$ là một cấp số nhân có số hạng đầu $v_1 = 8$ và công bội $q = 2$.

Số hạng tổng quát của dãy $(v_n)$ là: $v_n = v_1 \cdot q^{n-1} = 8 \cdot 2^{n-1} = 2^3 \cdot 2^{n-1} = 2^{n+2}$.

Vì $v_n = u_n + 5$ nên $u_n = v_n – 5 = 2^{n+2} – 5$.

Kết luận: Số hạng tổng quát của dãy số là $u_n = 2^{n+2} – 5$.

Bài tập làm thêm (Tự luyện)

Dưới đây là 5 bài tập tương tự để các em tự rèn luyện. Hãy làm thử trước khi đối chiếu với đáp án nhé!

Bài 1: Cho dãy số $(u_n)$: $u_1 = 4, u_{n+1} = 3u_n – 4$. Tìm $u_n$.

Bài 2: Cho dãy số $(u_n)$: $u_1 = 1, u_{n+1} = 4u_n + 3$. Tìm $u_n$.

Bài 3: Cho dãy số $(u_n)$: $u_1 = 5, u_{n+1} = -2u_n + 6$. Tìm $u_n$.

Bài 4: Cho dãy số $(u_n)$: $u_1 = -1, u_{n+1} = \frac{1}{2}u_n + 2$. Tìm $u_n$.

Bài 5: Cho dãy số $(u_n)$: $u_1 = 0, u_{n+1} = 5u_n – 8$. Tìm $u_n$.

Xem đáp án và lời giải

Bài 1: Giải $c = 3c – 4 \Rightarrow c = 2$. Đặt $v_n = u_n – 2 \Rightarrow v_{n+1} = 3v_n$, $v_1 = 2$. Suy ra $v_n = 2 \cdot 3^{n-1}$. Vậy $u_n = 2 \cdot 3^{n-1} + 2$.

Bài 2: Giải $c = 4c + 3 \Rightarrow c = -1$. Đặt $v_n = u_n + 1 \Rightarrow v_{n+1} = 4v_n$, $v_1 = 2$. Suy ra $v_n = 2 \cdot 4^{n-1}$. Vậy $u_n = 2 \cdot 4^{n-1} – 1$.

Bài 3: Giải $c = -2c + 6 \Rightarrow c = 2$. Đặt $v_n = u_n – 2 \Rightarrow v_{n+1} = -2v_n$, $v_1 = 3$. Suy ra $v_n = 3 \cdot (-2)^{n-1}$. Vậy $u_n = 3 \cdot (-2)^{n-1} + 2$.

Bài 4: Giải $c = \frac{1}{2}c + 2 \Rightarrow c = 4$. Đặt $v_n = u_n – 4 \Rightarrow v_{n+1} = \frac{1}{2}v_n$, $v_1 = -5$. Suy ra $v_n = -5 \cdot (\frac{1}{2})^{n-1}$. Vậy $u_n = 4 – 5 \cdot (\frac{1}{2})^{n-1}$.

Bài 5: Giải $c = 5c – 8 \Rightarrow c = 2$. Đặt $v_n = u_n – 2 \Rightarrow v_{n+1} = 5v_n$, $v_1 = -2$. Suy ra $v_n = -2 \cdot 5^{n-1}$. Vậy $u_n = 2 – 2 \cdot 5^{n-1}$.

Bài liên quan:

  1. Chinh Phục Toàn Diện Chuyên Đề Bài Tập Dãy Số – Toán 11: Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Kèm Lời Giải Chi Tiết
  2. Tìm công thức số hạng tổng quát của dãy số (u_n) biết u_1 = 5 và u_{n+1} = 3u_n – 4
  3. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.
  4. Tại một trường THPT, học sinh khối 12 tham gia ôn thi đại học tại 3 trung tâm X, Y, Z với tỉ lệ tương ứng là 40%, 35% và 25%. Tỉ lệ đỗ đại học của học sinh học tại các trung tâm này lần lượt là 90%, 80% và 70%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh và biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất học sinh đó đã ôn thi tại trung tâm X.
  5. Tại một trường THPT, tỉ lệ học sinh khối 10, 11 và 12 lần lượt là 35%, 35% và 30%. Tỉ lệ học sinh giỏi của từng khối tương ứng là 20%, 25% và 30%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường thì được một học sinh giỏi. Tính xác suất để học sinh đó thuộc khối 12.
  6. Một hộp chứa 5 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ và 3 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra có cùng màu.
  7. DẠY THÊM TOÁN 11 CÁNH DIỀU WORD
  8. BÀI TẬP TOÁN 11 CẢ NĂM WORD
  9. Tự học Bài Dãy số – Toán 11
  10. Bài 2 Dãy số – Chương 3 – Đại số 11

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.