• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất / Một hộp chứa 5 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ và 3 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra có cùng màu.

Một hộp chứa 5 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ và 3 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra có cùng màu.

Ngày 11/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất Tag với:BAI TAP TOAN 11, Bài tập xác suất, Biến cố xung khắc, Công thức cộng xác suất, On thi to hop xac suat

Thumbnail

Đề bài

Một hộp chứa 5 viên bi xanh, 4 viên bi đỏ và 3 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra có cùng màu.

Dạng toán

Tính xác suất của biến cố bằng công thức cộng xác suất cho các biến cố xung khắc (Toán 11).

Phương pháp giải

  • Bước 1: Tính số phần tử của không gian mẫu $n(\Omega)$ là số cách chọn ra 2 viên bi từ tổng số bi.
  • Bước 2: Gọi $A$ là biến cố “2 viên bi lấy ra có cùng màu”. Chia biến cố $A$ thành các biến cố thành phần xung khắc với nhau: $A_1$ (2 bi xanh), $A_2$ (2 bi đỏ), $A_3$ (2 bi vàng).
  • Bước 3: Tính số phần tử của từng biến cố thành phần $n(A_1), n(A_2), n(A_3)$ và suy ra xác suất tương ứng.
  • Bước 4: Áp dụng công thức cộng xác suất cho các biến cố xung khắc: $P(A) = P(A_1) + P(A_2) + P(A_3)$ hoặc tính trực tiếp qua số kết quả thuận lợi.

Lời giải chi tiết

Tổng số viên bi trong hộp là: $5 + 4 + 3 = 12$ (viên bi).

Phép thử: Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp chứa 12 viên bi. Số phần tử của không gian mẫu là: $n(\Omega) = C_{12}^2 = 66$.

Gọi $A$ là biến cố: “2 viên bi lấy ra có cùng màu”. Các trường hợp của biến cố $A$ bao gồm:

  • Trường hợp 1: Lấy được 2 viên bi màu xanh (gọi là biến cố $A_1$). Số cách chọn là $n(A_1) = C_5^2 = 10$.
  • Trường hợp 2: Lấy được 2 viên bi màu đỏ (gọi là biến cố $A_2$). Số cách chọn là $n(A_2) = C_4^2 = 6$.
  • Trường hợp 3: Lấy được 2 viên bi màu vàng (gọi là biến cố $A_3$). Số cách chọn là $n(A_3) = C_3^2 = 3$.

Do $A_1, A_2, A_3$ là các biến cố đôi một xung khắc, số kết quả thuận lợi cho biến cố $A$ là: $n(A) = n(A_1) + n(A_2) + n(A_3) = 10 + 6 + 3 = 19$.

Vậy xác suất để 2 viên bi lấy ra có cùng màu là: $P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{19}{66}$.

Bài tập tương tự làm thêm

Dưới đây là 5 bài tập tương tự để rèn luyện thêm về công thức cộng xác suất, có kèm đáp án chi tiết.

Bài 1: Một hộp có 6 bi trắng và 4 bi đen. Lấy ngẫu nhiên 3 bi. Tính xác suất để 3 bi lấy ra có cùng màu.

Xem đáp án và lời giải

Không gian mẫu: $n(\Omega) = C_{10}^3 = 120$.

Gọi $A$ là biến cố “3 bi cùng màu”. Biến cố $A$ gồm 2 trường hợp xung khắc:

– 3 bi trắng: $C_6^3 = 20$ cách.

– 3 bi đen: $C_4^3 = 4$ cách.

Số kết quả thuận lợi cho $A$: $n(A) = 20 + 4 = 24$.

Xác suất $P(A) = \frac{24}{120} = \frac{1}{5}$.

Bài 2: Một tổ có 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh để trực nhật. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn có cùng giới tính.

Xem đáp án và lời giải

Không gian mẫu: $n(\Omega) = C_{12}^4 = 495$.

Gọi $B$ là biến cố “4 học sinh cùng giới tính”. Hai trường hợp xung khắc:

– 4 nam: $C_7^4 = 35$ cách.

– 4 nữ: $C_5^4 = 5$ cách.

Số kết quả thuận lợi cho $B$: $n(B) = 35 + 5 = 40$.

Xác suất $P(B) = \frac{40}{495} = \frac{8}{99}$.

Bài 3: Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất 2 lần liên tiếp. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong 2 lần gieo bằng 7 hoặc 8.

Xem đáp án và lời giải

Không gian mẫu: $n(\Omega) = 6 \times 6 = 36$.

Gọi $A$ là biến cố “tổng chấm bằng 7”, $B$ là biến cố “tổng chấm bằng 8”. $A$ và $B$ xung khắc.

Các kết quả thuận lợi cho $A$: $(1;6), (6;1), (2;5), (5;2), (3;4), (4;3) \Rightarrow n(A) = 6$.

Các kết quả thuận lợi cho $B$: $(2;6), (6;2), (3;5), (5;3), (4;4) \Rightarrow n(B) = 5$.

Xác suất cần tìm: $P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{6}{36} + \frac{5}{36} = \frac{11}{36}$.

Bài 4: Từ một bộ bài tú lơ khơ 52 lá, rút ngẫu nhiên đồng thời 2 lá bài. Tính xác suất để rút được 2 lá bài đều là Át hoặc đều là K.

Xem đáp án và lời giải

Không gian mẫu: $n(\Omega) = C_{52}^2 = 1326$.

Biến cố $A$: “2 lá Át”, $n(A) = C_4^2 = 6$.

Biến cố $B$: “2 lá K”, $n(B) = C_4^2 = 6$.

Xác suất cần tìm: $P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \frac{6}{1326} + \frac{6}{1326} = \frac{12}{1326} = \frac{2}{221}$.

Bài 5: Một lẵng hoa có 5 bông hồng đỏ, 4 bông hồng vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 bông. Tính xác suất để 3 bông chọn ra có ít nhất 2 bông màu đỏ.

Xem đáp án và lời giải

Không gian mẫu: $n(\Omega) = C_9^3 = 84$.

Gọi $X$ là biến cố “có ít nhất 2 bông hồng đỏ”. Các trường hợp xung khắc:

– 2 đỏ, 1 vàng: $C_5^2 \times C_4^1 = 10 \times 4 = 40$ cách.

– 3 đỏ: $C_5^3 = 10$ cách.

Xác suất $P(X) = \frac{40 + 10}{84} = \frac{50}{84} = \frac{25}{42}$.

Bài liên quan:

  1. Cẩm Nang Toàn Tập: Hàm Số Lượng Giác – Ứng Dụng Thực Tế Cho Học Sinh THPT
  2. Chuyên Khảo Về Cấp Số Cộng Và Ứng Dụng: Tự Học Nâng Cao Và Giải Mã Đề Thi
  3. Phương Pháp Vách Ngăn: Lý Thuyết Toàn Tập & 5 Dạng Toán Chuyên Sâu (Cập Nhật 2026)
  4. Chuyên Khảo 2026: “Bài Toán Chia Kẹo Euler” Trong Kì Thi THPT Quốc Gia & HSG
  5. Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
  6. Một xấp vé số có 10 vé, trong đó 3 vé trúng thưởng. An mua ngẫu nhiên 2 vé, Bình mua ngẫu nhiên 2 vé từ 8 vé còn lại. Tính xác suất Bình mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng, biết An đã mua được ít nhất 1 vé trúng thưởng
  7. Một trạm phát tín hiệu phát đi hai loại tín hiệu A và B với xác suất 0,6 và 0,4. Giả sử trạm thu nhận được tín hiệu A, tính xác suất để trạm phát thực sự đã phát đi tín hiệu A
  8. Bài toán xác suất xét nghiệm RT-PCR: Tỉ lệ dương tính giả 5%, âm tính giả 13%, tỉ lệ mắc bệnh 5%
  9. Chinh Phục Toàn Diện Chuyên Đề Bài Tập Dãy Số – Toán 11: Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Kèm Lời Giải Chi Tiết
  10. Tìm số hạng tổng quát của dãy số cho bởi hệ thức truy hồi u_{n+1} = 2u_n + 5
  11. Tìm công thức số hạng tổng quát của dãy số (u_n) biết u_1 = 5 và u_{n+1} = 3u_n – 4
  12. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  13. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  14. Một trạm thông tin phát đi hai loại tín hiệu A và B với tỉ lệ lần lượt là 70% và 30%. Do nhiễu sóng, 10% tín hiệu A bị máy thu nhận nhầm thành B, và 5% tín hiệu B bị máy thu nhận nhầm thành A. Máy thu nhận được một tín hiệu B. Tính xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là tín hiệu B.
  15. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.