• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Xác suất - Bayes / Một trạm thông tin phát đi hai loại tín hiệu A và B với tỉ lệ lần lượt là 70% và 30%. Do nhiễu sóng, 10% tín hiệu A bị máy thu nhận nhầm thành B, và 5% tín hiệu B bị máy thu nhận nhầm thành A. Máy thu nhận được một tín hiệu B. Tính xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là tín hiệu B.

Một trạm thông tin phát đi hai loại tín hiệu A và B với tỉ lệ lần lượt là 70% và 30%. Do nhiễu sóng, 10% tín hiệu A bị máy thu nhận nhầm thành B, và 5% tín hiệu B bị máy thu nhận nhầm thành A. Máy thu nhận được một tín hiệu B. Tính xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là tín hiệu B.

Ngày 14/04/2026 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:Bài tập xác suất, Công thức Bayes, Công thức xác suất đầy đủ, De thi toan THPT Quoc gia 2018

Thumbnail

Dạng toán và Phương pháp giải

Dạng toán: Bài toán yêu cầu tính xác suất của một nguyên nhân (hoặc một giả thiết) khi đã biết kết quả (biến cố) đã xảy ra. Đây là dạng toán kinh điển áp dụng Công thức xác suất đầy đủ và Công thức Bayes.

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Lập hệ biến cố đầy đủ. Gọi $H_1, H_2, …, H_n$ là các biến cố nguyên nhân (hoặc giả thiết) xung khắc từng đôi và có tổng bằng không gian mẫu. Xác định xác suất tiên nghiệm $P(H_i)$.
  • Bước 2: Gọi $X$ là biến cố kết quả đã xảy ra theo đề bài. Xác định các xác suất có điều kiện $P(X|H_i)$.
  • Bước 3: Tính xác suất của biến cố $X$ dựa vào công thức xác suất đầy đủ: $$P(X) = P(H_1)P(X|H_1) + P(H_2)P(X|H_2) + … + P(H_n)P(X|H_n)$$
  • Bước 4: Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất hậu nghiệm (xác suất của nguyên nhân $H_k$ khi đã biết $X$ xảy ra): $$P(H_k|X) = rac{P(H_k)P(X|H_k)}{P(X)}$$

Đề bài

Một trạm thông tin phát đi hai loại tín hiệu A và B với tỉ lệ lần lượt là 70% và 30%. Do nhiễu sóng, 10% tín hiệu A bị máy thu nhận nhầm thành B, và 5% tín hiệu B bị máy thu nhận nhầm thành A. Máy thu nhận được một tín hiệu B. Tính xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là tín hiệu B.

Lời giải chi tiết

Bước 1: Lập hệ biến cố đầy đủ

Gọi $H_1$ là biến cố “Trạm phát đi tín hiệu A”.

Gọi $H_2$ là biến cố “Trạm phát đi tín hiệu B”.

Hệ {$H_1, H_2$} là một hệ biến cố đầy đủ. Theo giả thiết, ta có:

$P(H_1) = 0,7$

$P(H_2) = 0,3$

Bước 2: Gọi biến cố kết quả và tính xác suất có điều kiện

Gọi $X$ là biến cố “Máy thu nhận được tín hiệu B”.

Nếu trạm phát tín hiệu A ($H_1$ xảy ra), xác suất máy nhận nhầm thành B là 10%. Suy ra: $P(X|H_1) = 0,10$.

Nếu trạm phát tín hiệu B ($H_2$ xảy ra), xác suất máy nhận nhầm thành A là 5%, do đó xác suất nhận đúng tín hiệu B là $100\% – 5\% = 95\%$. Suy ra: $P(X|H_2) = 0,95$.

Bước 3: Tính xác suất đầy đủ của X

Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, xác suất để máy thu nhận được tín hiệu B là:

$$P(X) = P(H_1)P(X|H_1) + P(H_2)P(X|H_2)$$

$$P(X) = 0,7 \times 0,10 + 0,3 \times 0,95 = 0,07 + 0,285 = 0,355$$

Bước 4: Áp dụng công thức Bayes

Bài toán yêu cầu tính xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là B ($H_2$) khi biết máy đã thu được tín hiệu B ($X$). Áp dụng công thức Bayes, ta có:

$$P(H_2|X) = \frac{P(H_2)P(X|H_2)}{P(X)}$$

$$P(H_2|X) = \frac{0,285}{0,355} = \frac{285}{355} = \frac{57}{71} \approx 0,8028$$

Kết luận: Xác suất để tín hiệu phát đi thực sự là tín hiệu B là $\frac{57}{71}$ (khoảng 80,28%).

Bài tập làm thêm (Tự luyện)

Dưới đây là 5 bài tập tương tự để rèn luyện tư duy áp dụng công thức Bayes. Hãy tự giải trước khi xem đáp án nhé!

Bài tập 1: Bắn cung

Ba xạ thủ cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng đích của xạ thủ 1, xạ thủ 2 và xạ thủ 3 lần lượt là 0,6; 0,7 và 0,8. Mỗi người bắn một viên đạn độc lập với nhau. Sau khi bắn xong, người ta thấy mục tiêu chỉ có đúng một vết đạn (đúng 1 viên trúng đích). Tính xác suất viên đạn trúng đích đó là của xạ thủ số 1.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải: Gọi $H_1, H_2, H_3$ lần lượt là biến cố viên đạn trúng đích duy nhất là của xạ thủ 1, 2, 3. (Đây không phải hệ đầy đủ ban đầu, ta phải tính qua biến cố thành phần). Cách chuẩn: Gọi $A, B, C$ là biến cố xạ thủ 1, 2, 3 bắn trúng. Gọi $X$ là biến cố có đúng 1 viên trúng. $$X = A\bar{B}\bar{C} \cup \bar{A}B\bar{C} \cup \bar{A}\bar{B}C$$ $$P(X) = 0,6(1-0,7)(1-0,8) + (1-0,6)0,7(1-0,8) + (1-0,6)(1-0,7)0,8 = 0,6.0,3.0,2 + 0,4.0,7.0,2 + 0,4.0,3.0,8 = 0,036 + 0,056 + 0,096 = 0,188$$ Biến cố “chỉ có xạ thủ 1 bắn trúng” tương ứng với $A\bar{B}\bar{C}$ có xác suất 0,036. Xác suất cần tìm: $$P(A|X) = \frac{P(A\bar{B}\bar{C})}{P(X)} = \frac{0,036}{0,188} = \frac{9}{47} \approx 0,1915$$

Bài tập 2: Vay vốn ngân hàng

Một ngân hàng cho hai nhóm khách hàng vay vốn: nhóm kinh doanh và nhóm tiêu dùng cá nhân, chiếm tỉ lệ lần lượt là 40% và 60% tổng số hồ sơ. Dữ liệu lịch sử cho thấy tỉ lệ nợ xấu của nhóm kinh doanh là 3%, còn nhóm tiêu dùng cá nhân là 1%. Kiểm tra ngẫu nhiên một hồ sơ vay vốn thì phát hiện đó là hồ sơ nợ xấu. Tính xác suất hồ sơ nợ xấu này thuộc nhóm tiêu dùng cá nhân.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải: Gọi $H_1$ là hồ sơ kinh doanh (40%), $H_2$ là hồ sơ cá nhân (60%). Gọi $X$ là hồ sơ nợ xấu. $P(X|H_1) = 0,03; P(X|H_2) = 0,01$. $$P(X) = 0,4 \times 0,03 + 0,6 \times 0,01 = 0,012 + 0,006 = 0,018$$ Áp dụng công thức Bayes, xác suất hồ sơ thuộc nhóm cá nhân là: $$P(H_2|X) = \frac{P(H_2)P(X|H_2)}{P(X)} = \frac{0,006}{0,018} = \frac{1}{3} \approx 33,33\%$$

Bài tập 3: Thời tiết và câu cá

Một người thường đi câu cá vào dịp cuối tuần. Ở vùng đó, xác suất trời nắng là 0,7 và trời mưa là 0,3. Nếu trời nắng, xác suất người đó câu được cá là 0,8; còn nếu trời mưa thì xác suất câu được cá giảm xuống chỉ còn 0,4. Hôm nay người đó đi câu và mang cá về. Tính xác suất để hôm nay trời đã mưa.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải: Gọi $H_1$ là trời nắng ($P=0,7$), $H_2$ là trời mưa ($P=0,3$). $X$ là biến cố câu được cá. $P(X|H_1) = 0,8; P(X|H_2) = 0,4$. Xác suất câu được cá là: $$P(X) = 0,7 \times 0,8 + 0,3 \times 0,4 = 0,56 + 0,12 = 0,68$$ Xác suất hôm nay trời mưa biết rằng đã câu được cá: $$P(H_2|X) = \frac{0,12}{0,68} = \frac{12}{68} = \frac{3}{17} \approx 0,1765$$

Bài tập 4: Đánh giá chất lượng thương mại điện tử

Một gian hàng online nhập mặt hàng áo thun từ hai xưởng sản xuất A và B với tỉ lệ lần lượt là 70% và 30%. Tỉ lệ khách hàng mua áo và đánh giá 5 sao cho sản phẩm xưởng A là 80%, trong khi xưởng B chỉ là 60%. Chọn ngẫu nhiên một chiếc áo đã bán ra và thấy chiếc áo này được đánh giá 5 sao. Tính xác suất chiếc áo đó do xưởng A sản xuất.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải: Gọi $H_A, H_B$ là áo thuộc xưởng A và B. $P(H_A) = 0,7; P(H_B) = 0,3$. $X$ là biến cố áo được 5 sao. $P(X|H_A) = 0,8; P(X|H_B) = 0,6$. $$P(X) = 0,7 \times 0,8 + 0,3 \times 0,6 = 0,56 + 0,18 = 0,74$$ Xác suất áo thuộc xưởng A: $$P(H_A|X) = \frac{P(H_A)P(X|H_A)}{P(X)} = \frac{0,56}{0,74} = \frac{28}{37} \approx 0,7568$$

Bài tập 5: Bộ lọc thư rác (Spam filter)

Đến máy chủ hệ thống mạng của một công ty, lượng email gửi đến có 40% là thư rác (spam) và 60% là thư thường. Phần mềm bảo mật nhận diện đúng thư rác với xác suất 95% và nhận diện nhầm thư thường thành thư rác với xác suất 2%. Máy chủ báo cáo có một email vừa bị đánh dấu là thư rác. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.

Xem đáp án và lời giải

Lời giải: Gọi $H_1$ là thư rác ($P=0,4$); $H_2$ là thư thường ($P=0,6$). $X$ là biến cố hệ thống đánh dấu là thư rác. $P(X|H_1) = 0,95; P(X|H_2) = 0,02$. $$P(X) = 0,4 \times 0,95 + 0,6 \times 0,02 = 0,38 + 0,012 = 0,392$$ Xác suất thực sự là thư rác khi đã bị đánh dấu: $$P(H_1|X) = \frac{P(H_1)P(X|H_1)}{P(X)} = \frac{0,38}{0,392} = \frac{380}{392} = \frac{95}{98} \approx 0,9694$$

Bài liên quan:

  1. Lý Thuyết Chuyên Sâu Về Các Dạng Bài Tập Đại số tổ hợp Điển Hình
  2. Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C
  3. Một nhà hàng nhập thịt từ 3 trang trại I, II, III với tỉ lệ 50%, 30% và 20%. Tỉ lệ thịt không đạt chuẩn của các trang trại lần lượt là 2%, 3% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một phần thịt thấy không đạt chuẩn. Tính xác suất phần thịt đó từ trang trại III.
  4. Có 3 hộp giống hệt nhau. Hộp 1 có 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp 2 có 4 bi đỏ, 1 bi xanh. Hộp 3 có 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp và rút ra 1 viên bi thì được bi đỏ. Tính xác suất viên bi đó thuộc hộp 1.
  5. Một công ty nhận thấy 40% email gửi đến là thư rác. Bộ lọc diệt virus chặn đúng 95% thư rác, nhưng cũng chặn nhầm 5% thư bình thường. Chọn ngẫu nhiên một email bị bộ lọc chặn. Tính xác suất để email đó thực sự là thư rác.
  6. Một người đi làm bằng ba phương tiện: xe buýt, xe đạp và xe máy với xác suất tương ứng là 0,5; 0,2 và 0,3. Xác suất người đó đi làm muộn khi đi xe buýt, xe đạp và xe máy lần lượt là 0,1; 0,2 và 0,05. Hôm nay người đó đi làm muộn. Tính xác suất người đó đã đi làm bằng xe buýt.
  7. Một công ty bảo hiểm chia khách hàng thành 3 nhóm rủi ro: Thấp, Trung bình, Cao, với tỉ lệ lần lượt là 60%, 30% và 10%. Xác suất xảy ra tai nạn trong vòng 1 năm của mỗi nhóm tương ứng là 1%, 5% và 15%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng và biết rằng người này đã gặp tai nạn trong năm. Tính xác suất để khách hàng này thuộc nhóm rủi ro Cao.
  8. Tại một trường THPT, học sinh khối 12 tham gia ôn thi đại học tại 3 trung tâm X, Y, Z với tỉ lệ tương ứng là 40%, 35% và 25%. Tỉ lệ đỗ đại học của học sinh học tại các trung tâm này lần lượt là 90%, 80% và 70%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh và biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất học sinh đó đã ôn thi tại trung tâm X.
  9. Tại một trường THPT, tỉ lệ học sinh khối 10, 11 và 12 lần lượt là 35%, 35% và 30%. Tỉ lệ học sinh giỏi của từng khối tương ứng là 20%, 25% và 30%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường thì được một học sinh giỏi. Tính xác suất để học sinh đó thuộc khối 12.
  10. Một nhà máy có 3 máy A, B, C sản xuất lần lượt 20%, 30% và 50% tổng số sản phẩm. Tỉ lệ phế phẩm của các máy tương ứng là 5%, 4% và 2%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm và thấy nó là phế phẩm. Tính xác suất sản phẩm đó do máy A sản xuất.
  11. Một bệnh viện có hai máy xét nghiệm A và B. Máy A thực hiện 60% số ca, máy B thực hiện 40% số ca. Tỉ lệ xét nghiệm sai của máy A là 1%, máy B là 2%. Chọn ngẫu nhiên một kết quả xét nghiệm và thấy nó bị sai. Tính xác suất để kết quả này do máy A thực hiện.
  12. Một công ty tung ra một chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm mới. Tỷ lệ khách hàng nhìn thấy quảng cáo là 40%. Theo thống kê, nếu một khách hàng nhìn thấy quảng cáo, xác suất họ mua sản phẩm là 35%. Nếu không nhìn thấy quảng cáo, xác suất mua sản phẩm chỉ là 5%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng đã mua sản phẩm. Tính xác suất để khách hàng đó đã nhìn thấy quảng cáo.
  13. Một hệ thống lọc email nhận thấy 40% số email là thư rác. Biết 80% thư rác và 5% thư bình thường chứa từ “khuyến mãi”. Tính xác suất để một email chứa từ “khuyến mãi” thực sự là thư rác.
  14. Một loại bệnh X có tỷ lệ mắc trong dân số là 1%. Nếu một người thực sự mắc bệnh, xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 95%. Nếu một người không mắc bệnh, xét nghiệm có thể cho kết quả dương tính giả với xác suất 2%. Một người đi làm xét nghiệm và nhận kết quả dương tính. Tính xác suất để người này thực sự mắc bệnh X.
  15. Một bệnh viện có 3 phòng xét nghiệm: Phòng 1 chiếm 30%, Phòng 2 chiếm 50% và Phòng 3 chiếm 20% tổng số mẫu. Tỉ lệ sai sót của từng phòng lần lượt là 1%, 2% và 0,5%. Biết rằng một mẫu bị xét nghiệm sai, tính xác suất để mẫu đó do Phòng 1 thực hiện.

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.