• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tính \(\int\limits_1^{\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}} {\frac{{ – 4{x^4} + {x^2} – 3}}{{{x^4} + 1}}{\rm{d}}x} = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\left( {a\sqrt 3 + b + c\pi } \right) + 4\), với \(a,b,c\) là các số nguyên. Khi đó \(a + {b^2} + {c^4}\) bằng

Ngày 20/05/2023 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Nguyên hàm, Trắc nghiệm Tích phân

Tính \(\int\limits_1^{\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}} {\frac{{ – 4{x^4} + {x^2} – 3}}{{{x^4} + 1}}{\rm{d}}x} = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\left( {a\sqrt 3 + b + c\pi } \right) + 4\), với \(a,b,c\) là các số nguyên. Khi đó \(a + {b^2} + {c^4}\) bằng

A. \(20\).

B. \(241\).

C. \(48\).

D. \(196\).

Lời giải:

Ta có: \(\int\limits_1^{\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}} {\frac{{ – 4{x^4} + {x^2} – 3}}{{{x^4} + 1}}{\rm{d}}x} = \int\limits_1^{\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}} {\left( { – 4 + \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^4} + 1}}} \right){\rm{d}}x} = – 4\int\limits_1^{\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}} {{\rm{d}}x} + \int\limits_1^{\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}} {\frac{{{x^2} + 1}}{{{x^4} + 1}}{\rm{d}}x} = I + J\).

Ta có: \(I = – 4\int\limits_1^{\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}} {{\rm{d}}x} = \left. { – 4x} \right|_1^{\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}} = – 2\sqrt 6 – 2\sqrt 2 + 4\) .

Và \(J = \int\limits_1^{\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}} {\frac{{{x^2} + 1}}{{{x^4} + 1}}{\rm{d}}x} = \int\limits_1^{\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}} {\frac{{1 + \frac{1}{{{x^2}}}}}{{{x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}}}{\rm{d}}x} = \int\limits_1^{\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}} {\frac{{1 + \frac{1}{{{x^2}}}}}{{{{\left( {x – \frac{1}{x}} \right)}^2} + 2}}{\rm{d}}x} \).

Đặt \(t = x – \frac{1}{x} \Rightarrow {\rm{d}}t = \left( {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} \right){\rm{d}}x\). Đổi cận: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 \Rightarrow t = 0\\x = \frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2} \Rightarrow t = \sqrt 2 \end{array} \right.\) .

Khi đó \(J = \int\limits_0^{\sqrt 2 } {\frac{1}{{{t^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}}{\rm{d}}t} \). Đặt \(t = \sqrt 2 \tan u \Rightarrow {\rm{dt}} = \sqrt 2 \left( {1 + {{\tan }^2}u} \right){\rm{du}}\).

Đổi cận: \(\left\{ \begin{array}{l}t = 0 \Rightarrow u = 0\\t = \sqrt 2 \Rightarrow u = \frac{\pi }{4}\end{array} \right.\). Suy ra \(J = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{\sqrt 2 \left( {1 + {{\tan }^2}u} \right)}}{{2\left( {1 + {{\tan }^2}u} \right)}}{\rm{d}}u} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {{\rm{d}}u} = \left. {\frac{{\sqrt 2 }}{2}u} \right|_0^{\frac{\pi }{4}} = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\pi \).

Vậy \(\int\limits_1^{\frac{{\sqrt 6 + \sqrt 2 }}{2}} {\frac{{ – 4{x^4} + {x^2} – 3}}{{{x^4} + 1}}{\rm{d}}x} = \frac{{\sqrt 2 }}{8}\left( { – 16\sqrt 3 – 16 + \pi } \right) + 4 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = b = – 16\\c = 1\end{array} \right.\).

Do đó \(a + {b^2} + {c^4} = 241\).

===========
Đây là các câu ÔN THI TN THPT MÔN TOÁN 2023 – CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN HAM – TICH PHÂN – ỨNG DỤNG.

Tag với:On tap nguyen ham tich phan, Tích phân

Bài liên quan:

  • 1. Ứng Dụng Tích Phân Tính Thể Tích Vật Thể – Các Dạng Bài THPT Quốc Gia
  • 2. CHUYÊN ĐỀ TOÁN 12 – TÍCH PHÂN
  • 3. Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn các điều kiện: \(f\left( 0 \right) = 2\sqrt 2 ,\) \(f\left( x \right) > 0,\) \(\forall x \in \mathbb{R}\) và \(f\left( x \right).f’\left( x \right) = \left( {2x + 1} \right)\sqrt {1 + {f^2}\left( x \right)} ,\) \(\forall x \in \mathbb{R}\). Khi đó giá trị \(f\left( 1 \right)\) bằng</p>
  • 4. Biết \(I = \int\limits_1^{\sqrt[4]{3}} {\frac{1}{{x({x^4} + 1)}}} dx = \frac{1}{a}\ln \frac{b}{c}\) với \(a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c \in {\mathbb{N}^ * }\) và \(\frac{b}{c}\) là phân số tối giản. Tính \(T = ab</p> <p>C.\)</p>
  • 5. Biết tích phân \({\rm{I}} = \int\limits_1^2 {\frac{{\ln {{\left( {2{x^2} + 1} \right)}^x} + 2023x}}{{\ln \left[ {{{\left( {2e{x^2} + e} \right)}^{2{x^2} + 1}}} \right]}}} {\rm{dx = }}\,\,a{\rm{.ln3 + }}\,b{\rm{.ln}}\left( {\frac{{\ln 9e}}{{\ln 3e}}} \right)\) . Với \(a,\,b\, \in \mathbb{Q}\) và \(a,\,b\) là các phân số tối giản. Tính \(P = 8a + 4b\)</p>
  • 6. Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R},\) thỏa mãn \(f\left( {{x^3} + {x^2} + 2023} \right) = x + 1\) với mọi \(x \in \mathbb{R}.\) Tích phân \(\int\limits_{2023}^{2025} {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng</p>
  • 7. Biết \(I = \int\limits_0^4 {x\ln \left( {{x^2} + 9} \right)} {\rm{d}}x = a\ln 5 + b\ln 3 + c\) trong đó \(a\), \(b\), \(c\) là các số nguyên .</p> <p>Tính giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.