• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(THPT Phù Cừ – Hưng Yên – 2022) Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \((S)\) tâm \(I(2; – 1;3)\) bán kính \(R = 4\) và mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 4x – 6z – 2 = 0\). Biết mặt phẳng \((P)\) là giao của hai mặt cầu \((S)\) và \(\left( {{S_1}} \right)\). Gọi \(M,N\) là hai điểm thay đổi thuộc mặt phẳng \((P)\) sao cho \(MN = \sqrt 2 \). Giá trị nhỏ nhất của \(AM + BN\) bằng \(\sqrt {a – b\sqrt 2 } \), với \(a,b \in \mathbb{R}\) và \(A(0;5;0),B(3; – 2; – 4)\). Tính giá trị gần đúng của \(\frac{b}{a}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).

Ngày 20/06/2022 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Hình học OXYZ

Câu hỏi:

(THPT Phù Cừ – Hưng Yên – 2022) Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \((S)\) tâm \(I(2; – 1;3)\) bán kính \(R = 4\) và mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 4x – 6z – 2 = 0\). Biết mặt phẳng \((P)\) là giao của hai mặt cầu \((S)\) và \(\left( {{S_1}} \right)\). Gọi \(M,N\) là hai điểm thay đổi thuộc mặt phẳng \((P)\) sao cho \(MN = \sqrt 2 \). Giá trị nhỏ nhất của \(AM + BN\) bằng \(\sqrt {a – b\sqrt 2 } \), với \(a,b \in \mathbb{R}\) và \(A(0;5;0),B(3; – 2; – 4)\). Tính giá trị gần đúng của \(\frac{b}{a}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).

A. 0,05.

B. 0,07.

C. 0,11.

D. 0,13.

Lời giải:

<p> (THPT Phù Cừ - Hưng Yên - 2022) Trong không gian (Oxyz), cho mặt cầu ((S)) tâm (I(2; - 1;3)) bán kính (R = 4) và mặt cầu (left( {{S_1}} right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 6z - 2 = 0). Biết mặt phẳng ((P)) là giao của hai mặt cầu ((S)) và (left( {{S_1}} right)). Gọi (M,N) là hai điểm thay đổi thuộc mặt phẳng ((P)) sao cho (MN = sqrt 2 ). Giá trị nhỏ nhất của (AM + BN) bằng (sqrt {a - bsqrt 2 } ), với (a,b in mathbb{R}) và (A(0;5;0),B(3; - 2; - 4)). Tính giá trị gần đúng của (frac{b}{a}) (làm tròn đến hàng phần trăm).</p> 1

Ta có \((S):{(x – 2)^2} + {(y + 1)^2} + {(z – 3)^2} = 16 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} – 4x + 2y – 6z – 2 = 0\).

\({\mathop{\rm Vi}\nolimits} (P) = (S) \cap \left( {{S_1}} \right) \Rightarrow (P):y = 0 \Rightarrow (P) \equiv (Ozx)\).

Ta có \(O(0;0;0),C(3;0; – 4)\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A(0;5;0),B(3; – 2; – 4)\) xuống mặt phẳng \((P)\).

Mà \(OA = 5;OC = 5;BC = 2\).

Do đó

\(AM + BN = \sqrt {O{A^2} + O{M^2}} + \sqrt {B{C^2} + C{N^2}} \ge \sqrt {{{(OA + BC)}^2} + {{(OM + CN)}^2}} = \sqrt {49 + {{(OM + CN)}^2}} \)\(\)

Lại có \(OM + MN + NC \ge OC \Rightarrow OM + NC \ge OC – MN = 5 – \sqrt 2 \)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(O,M,N,C\) thẳng hàng.

Vậy \(AM + BN \ge \sqrt {49 + {{(OM + CN)}^2}} \ge \sqrt {49 + {{(5 – \sqrt 2 )}^2}} = \sqrt {76 – 10\sqrt 2 } \).

Suy ra \(a = 76;b = 10 \Rightarrow \frac{b}{a} = \frac{{10}}{{76}} \approx 0,13\).

==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm Hình học OXYZ – VDC

Tag với:TN THPT 2022, Trac nghiem OXYZ VDC

Bài liên quan:

  • 1. [4] Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x – y – 2z – 2 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):2x – y – 2z + 10 = 0\) song song với nhau. Biết \(A\;(1\,;\,2\,;\,1)\) là điểm nằm giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu qua \(A\) và tiếp xúc với cả hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Biết rằng khi \(\left( S \right)\) thay đổi thì tâm của nó luôn nằm trên một đường tròn. Tính bán kính \(r\) của đường tròn đó</p>
  • 2. [4] Trong không gian \(Oxyz,\) cho điểm \(A\left( {2\,; – \,1\,; – 3} \right)\)và mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình: \(\,{\left( {x – 4} \right)^2} + {\left( {y – 3} \right)^2} + {\left( {z – 4} \right)^2} = 25.\) Gọi \(\left( C \right)\) là giao tuyến của \(\left( S \right)\)với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right).\) Lấy hai điểm \(M,\,N\)trên \(\left( C \right)\) sao cho \(MN = 2\sqrt 5 .\) Khi tứ diện \(OAMN\)có thể tích lớn nhất thì đường thẳng \(MN\)đi qua điểm nào trong số các điểm dưới đây?</p>
  • 3. [4] Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho điểm \(A\left( {0;1;2} \right)\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\): \(x + y – z + 4 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x – 3} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z – 2} \right)^2} = 25\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A,\) vuông góc với \(\left( \alpha \right)\) và đồng thời \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Diện tích của hình tròn giao tuyến khi đó là</p>
  • 4. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm \(I\left( {2;1;1} \right)\) có bán kính bằng 4 và mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm \(J\left( {2;1;5} \right)\) có bán kính \(2\). \(\left( P \right)\) là mặt phẳng thay đổi tiếp xúc với hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\). Đặt \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của khoảng cách từ điểm \(O\) đến \(\left( P \right)\). Giá trị \(M + m\) bằng </p>
  • 5. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {(z – 3)^2} = 8\) và hai điểm \(A\left( {4;4;3} \right)\), \(B\left( {1;1;1} \right)\). Tập hợp tất cả các điểm \(M\) thuộc \(\left( S \right)\) sao cho \(MA = 2MB\) là một đường tròn \(\left( C \right)\). Bán kính của \(\left( C \right)\) bằng</p>
  • 6. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {0;\,3;\, – 5} \right)\), \(B\left( {1;\,1;\, – 5} \right)\), \(C\left( {4;\,3;\, – 1} \right)\) và mặt cầu\(\left( {{S_m}} \right):\) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + \left( {m – 2} \right)x + 4y + \left( {m – 2} \right)z – 3 = 0\) (\(m\) là tham số thực). Gọi \(\left( T \right)\) là tập hợp các điểm cố định mà mặt cầu \(\left( {{S_m}} \right)\) luôn đi qua với mọi số thực \(m\) và \(M\) là một điểm di động trên \(\left( T \right)\) sao cho thể tích tứ diện \(MABC\) đạt giá trị lớn nhất \({V_{\max }}\). Giá trị \({V_{\max }}\) bằng </p>
  • 7. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(E\left( {1 + 3a; – 2;2 + 3a} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {a;1;a + 1} \right)\). Biết khi \(a\) thay đổi luôn tồn tại một mặt cầu \(\left( S \right)\) cố định có tâm \(I\left( {m;n;p} \right)\) bán kính \(R\) đi qua điểm \(M\left( {1;1;1} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \). Một khối nón \(\left( N \right)\) có đỉnh \(I\) và đường tròn đáy của khối nón nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\). Thể tích lớn nhất của khối nón \(\left( N \right)\) là \(\max {V_{\left( N \right)}} = \frac{{q\pi }}{3}\). Khi đó tổng \(m + n + p + q\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.