• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(THPT Nguyễn Tất Thành-Đh-SP-HN-2022) Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y – 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\) và hai điểm \(A\left( {6;0;0} \right),B\left( {0;0; – 6} \right)\). Khi \(M\) thay đổi trên đường thẳng \(d\), hãy tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = MA + MB\)

Ngày 20/06/2022 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Hình học OXYZ

Câu hỏi:

(THPT Nguyễn Tất Thành-Đh-SP-HN-2022) Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y – 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\) và hai điểm \(A\left( {6;0;0} \right),B\left( {0;0; – 6} \right)\). Khi \(M\) thay đổi trên đường thẳng \(d\), hãy tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = MA + MB\)

A. \(\min P = 6\sqrt 3 \).

B.\(\min P = 6\sqrt 2 \).

C.\(\min P = 9\).

D.\(\min P = 12\).

Lời giải:

Chọn A

Cách 1:

Ta có \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 1 + 2t\\z = – 1 + t\end{array} \right.\), vì \(M \in d \Rightarrow M\left( {1 + 2t;1 + 2t; – 1 + t} \right)\).

\(P = MA + MB = \sqrt {{{\left( {2t – 5} \right)}^2} + {{\left( {1 + 2t} \right)}^2} + {{\left( {t – 1} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {2t + 1} \right)}^2} + {{\left( {1 + 2t} \right)}^2} + {{\left( {t + 5} \right)}^2}} \)

\( = \sqrt {9{t^2} – 18t + 27} + \sqrt {9{t^2} + 18t + 27} = 3\left[ {\sqrt {{{\left( {1 – t} \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {t + 1} \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} } \right]\)

Gọi \(\overrightarrow u = \left( {1 – t;\sqrt 2 } \right);\overrightarrow v = \left( {t + 1;\sqrt 2 } \right)\).

Ta có \(\left| {\overrightarrow u } \right| + \left| {\overrightarrow v } \right| \ge \left| {\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right| \Leftrightarrow \left[ {\sqrt {{{\left( {1 – t} \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {t + 1} \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} } \right] \ge 2\sqrt 3 \).

Dấu xảy ra \( \Leftrightarrow \frac{{1 – t}}{{1 + t}} = 1 \Leftrightarrow t = 0\). Suy ra \(P \ge 6\sqrt 3 \).

Vậy \(\min P = 6\sqrt 3 \).

Cách 2:

<p> (THPT Nguyễn Tất Thành-Đh-SP-HN-2022) Trong không gian tọa độ (Oxyz), cho đường thẳng (d:frac{{x - 1}}{2} = frac{{y - 1}}{2} = frac{{z + 1}}{1}) và hai điểm (Aleft( {6;0;0} right),Bleft( {0;0; - 6} right)). Khi (M) thay đổi trên đường thẳng (d), hãy tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức (P = MA + MB)</p> 1

+) Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \(d\).

Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng chứa đường thẳng \(d\) và đi qua điểm \(B\).

Gọi \(\Delta = \left( P \right) \cap \left( Q \right)\).

Gọi \(I\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên đường thẳng \(d\) và \(\left( C \right)\) là đường tròn tâm \(I\), bán kính \(AI\) và đường tròn \(\left( C \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Gọi \({A_1},{A_2}\) là giao điểm của đường thẳng \(\Delta \) và đường tròn \(\left( C \right)\) (trong đó \({A_1}\) và \(B\) nằm về hai phía của đường thẳng \(d\)).

Suy ra \(M{A_1} = MA \Rightarrow MA + MB = M{A_1} + MB \ge {A_1}B = const\).

+) Ta có \(d\left( {A;d} \right) = d\left( {B;d} \right) = 3\sqrt 2 \Rightarrow d\left( {{A_1};d} \right) = d\left( {{A_2};d} \right) = d\left( {B;d} \right) \Rightarrow {A_1}{A_2} \bot {A_2}B\).

\( \Rightarrow {A_1}B = \sqrt {{{\left( {{A_1}{A_2}} \right)}^2} + {{\left( {{A_2}B} \right)}^2}} = \sqrt {4I{A^2} + {d^2}\left( {B,\left( P \right)} \right)} = \sqrt {4{d^2}\left( {A,d} \right) + {d^2}\left( {B,\left( P \right)} \right)} \)

+) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(A\left( {6;0;0} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \overrightarrow {{u_d}} = \left( {2;2;1} \right)\)

\( \Rightarrow \)\(\left( P \right)\)có phương trình: \(2x + 2y + z – 12 = 0 \Rightarrow d\left( {B,\left( P \right)} \right) = 6\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = MA + MB\)là \({A_1}B = \sqrt {{6^2} + 4.{{\left( {3\sqrt 2 } \right)}^2}} = 6\sqrt 3 \).

==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm Hình học OXYZ – VDC

Tag với:TN THPT 2022, Trac nghiem OXYZ VDC

Bài liên quan:

  • 1. [4] Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x – y – 2z – 2 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):2x – y – 2z + 10 = 0\) song song với nhau. Biết \(A\;(1\,;\,2\,;\,1)\) là điểm nằm giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu qua \(A\) và tiếp xúc với cả hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Biết rằng khi \(\left( S \right)\) thay đổi thì tâm của nó luôn nằm trên một đường tròn. Tính bán kính \(r\) của đường tròn đó</p>
  • 2. [4] Trong không gian \(Oxyz,\) cho điểm \(A\left( {2\,; – \,1\,; – 3} \right)\)và mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình: \(\,{\left( {x – 4} \right)^2} + {\left( {y – 3} \right)^2} + {\left( {z – 4} \right)^2} = 25.\) Gọi \(\left( C \right)\) là giao tuyến của \(\left( S \right)\)với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right).\) Lấy hai điểm \(M,\,N\)trên \(\left( C \right)\) sao cho \(MN = 2\sqrt 5 .\) Khi tứ diện \(OAMN\)có thể tích lớn nhất thì đường thẳng \(MN\)đi qua điểm nào trong số các điểm dưới đây?</p>
  • 3. [4] Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho điểm \(A\left( {0;1;2} \right)\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\): \(x + y – z + 4 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x – 3} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z – 2} \right)^2} = 25\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A,\) vuông góc với \(\left( \alpha \right)\) và đồng thời \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Diện tích của hình tròn giao tuyến khi đó là</p>
  • 4. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm \(I\left( {2;1;1} \right)\) có bán kính bằng 4 và mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm \(J\left( {2;1;5} \right)\) có bán kính \(2\). \(\left( P \right)\) là mặt phẳng thay đổi tiếp xúc với hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\). Đặt \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của khoảng cách từ điểm \(O\) đến \(\left( P \right)\). Giá trị \(M + m\) bằng </p>
  • 5. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {(z – 3)^2} = 8\) và hai điểm \(A\left( {4;4;3} \right)\), \(B\left( {1;1;1} \right)\). Tập hợp tất cả các điểm \(M\) thuộc \(\left( S \right)\) sao cho \(MA = 2MB\) là một đường tròn \(\left( C \right)\). Bán kính của \(\left( C \right)\) bằng</p>
  • 6. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {0;\,3;\, – 5} \right)\), \(B\left( {1;\,1;\, – 5} \right)\), \(C\left( {4;\,3;\, – 1} \right)\) và mặt cầu\(\left( {{S_m}} \right):\) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + \left( {m – 2} \right)x + 4y + \left( {m – 2} \right)z – 3 = 0\) (\(m\) là tham số thực). Gọi \(\left( T \right)\) là tập hợp các điểm cố định mà mặt cầu \(\left( {{S_m}} \right)\) luôn đi qua với mọi số thực \(m\) và \(M\) là một điểm di động trên \(\left( T \right)\) sao cho thể tích tứ diện \(MABC\) đạt giá trị lớn nhất \({V_{\max }}\). Giá trị \({V_{\max }}\) bằng </p>
  • 7. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(E\left( {1 + 3a; – 2;2 + 3a} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {a;1;a + 1} \right)\). Biết khi \(a\) thay đổi luôn tồn tại một mặt cầu \(\left( S \right)\) cố định có tâm \(I\left( {m;n;p} \right)\) bán kính \(R\) đi qua điểm \(M\left( {1;1;1} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \). Một khối nón \(\left( N \right)\) có đỉnh \(I\) và đường tròn đáy của khối nón nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\). Thể tích lớn nhất của khối nón \(\left( N \right)\) là \(\max {V_{\left( N \right)}} = \frac{{q\pi }}{3}\). Khi đó tổng \(m + n + p + q\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.