• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(Sở Lạng Sơn 2022) Biết rằng tập tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(m\left( {x + 4} \right)\sqrt {{x^2} + 2} = 5{{\rm{x}}^2} + 8{\rm{x}} + 24\) có bốn nghiệm thực phân biệt là khoảng \(\left( {a;\,\,b} \right)\). Giá trị \(a + b\) bằng

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm VDC Hàm số - 10/06/2022 - admin

Câu hỏi:

(Sở Lạng Sơn 2022) Biết rằng tập tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(m\left( {x + 4} \right)\sqrt {{x^2} + 2} = 5{{\rm{x}}^2} + 8{\rm{x}} + 24\) có bốn nghiệm thực phân biệt là khoảng \(\left( {a;\,\,b} \right)\). Giá trị \(a + b\) bằng

A. \(\frac{{28}}{3}\).

B. \(\frac{{25}}{3}\).

C. \(4\).

D. \(9\).

Lời giải:

Chọn B

Ta có: \(m\left( {x + 4} \right)\sqrt {{x^2} + 2} = 5{{\rm{x}}^2} + 8{\rm{x}} + 24\)\( \Leftrightarrow m\left( {x + 4} \right)\sqrt {{x^2} + 2} = {\left( {x + 4} \right)^2} + 4\left( {{x^2} + 2} \right)\) (1).

*) Với \(x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = – 4\).

Khi đó \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow 4\left( {{x^2} + 2} \right) = 0\) vô nghiệm.

*) Với \(x + 4 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne – 4\).

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow m = \frac{{{{\left( {x + 4} \right)}^2} + 4\left( {{x^2} + 2} \right)}}{{\left( {x + 4} \right)\sqrt {{x^2} + 2} }} \Leftrightarrow m = \frac{{x + 4}}{{\sqrt {{x^2} + 2} }} + \frac{{4\sqrt {{x^2} + 2} }}{{\left( {x + 4} \right)}}{\rm{ }}\left( 2 \right)\)

Đặt \(t = \frac{{x + 4}}{{\sqrt {{x^2} + 2} }}\)

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 4}}{{\sqrt {{x^2} + 2} }}\)

\(f’\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 2} – \left( {x + 4} \right)\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 2} }}}}{{{x^2} + 2}} = \frac{{2 – 4x}}{{\left( {{x^2} + 2} \right)\sqrt {{x^2} + 2} }}\)

\(f’\left( x \right) = 0 \Rightarrow 2 – 4x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\).

Bảng biến thiên hàm số \(f\left( x \right)\)

Chart, line chart

Description automatically generated

Từ bảng biến thiên ta được điều kiện của \(t\) là \( – 1 < t \le 3\)

Vậy để có 2 nghiệm \(x\) ứng với 1 giá trị \(t\) thì \(1 < t < 3\)

\(\left( 2 \right)\) suy ra \(m = t + \frac{4}{t},\,\,t \in \left( {1;3} \right)\).

Xét hàm số \(g\left( t \right) = t + \frac{4}{t}\) trên \(\left( {1;3} \right)\).

\(g’\left( t \right) = 1 – \frac{4}{{{t^2}}}\); \(g’\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2{\rm{(n)}}\\t = – 2{\rm{(l)}}\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên thu gọn

<p> (Sở Lạng Sơn 2022) Biết rằng tập tất cả các giá trị của tham số (m) để phương trình (mleft( {x + 4} right)sqrt {{x^2} + 2} = 5{{rm{x}}^2} + 8{rm{x}} + 24) có bốn nghiệm thực phân biệt là khoảng (left( {a;,,b} right)). Giá trị (a + b) bằng</p> 1

Từ BBT để phương trình (1) có 4 nghiệm thực thì \(4 < m < \frac{{13}}{3}\). Nên \(a = 4;\,\,b = \frac{{13}}{3}\).

Vậy \(a + b = \frac{{25}}{3}\).

==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm VDC Hàm số

Tag với:Trắc nghiệm Hàm số VDC 2022, VDC Toan 2022

Bài liên quan:

  • 1. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {{x^2} – 9} \right)\left( {x – 5} \right).\) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m} \right)\) có đúng \(7\) điểm cực trị</p>
  • 2. [Mức độ 4] Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng \(f\left( 0 \right) = 0\), \(f\left( { – 3} \right) = f\left( {\frac{3}{2}} \right) = – \frac{{19}}{4}\) và đồ thị hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có dạng như hình vẽ.</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXe5k6dpgGN-nHctmvSH1w5KgzEbZbbWeFvz1LFVq3be4zMOpUY3T8A8fYRo82ZMf1GhP9QruR2szJPk4yObp9Mlur2MM_4vH5ndz7zM5U0AKRVayUrxZ6h8Tlfl9OF1nV5Q1KU7OcNOKQTQp1adWoXOsdViK2qQMcrF9buhh7PkHqCb14T8yts?key=24wf02qEzIOwodtHUCayHA" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Hàm số \(g\left( x \right) = \left| {4f\left( x \right) + 2{x^2}} \right|\) giá trị lớn nhất của \(g\left( x \right)\) trên \(\left[ { – 2;\frac{3}{2}} \right]\) là</p>
  • 3. [ Mức độ 4 ] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}\left( {{x^2} – 2x} \right)\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( {{x^2} – 4x + m} \right)\) có \(5\) điểm cực trị?</p>
  • 4. [Mức độ 3] Cho hàm số \(y\, = \,f(x)\,\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( { – 6} \right) = 42\) và bảng xét dấu đạo hàm như</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXdqhhqqpq9Jvlsp__2RmeELgHKq68UwkAF99wLrc2nbjF_HtpPWOcv7hlLcwc8cn-Erwlm1QUe9tcZOZYGSnmW5mpp4S3WaMsUg_nknjuo1sRpi1PE7FtBT9fT6oQUUVONt2Zb4aKszxVDoXW0NCRcOLT-41sFMMso6mh8dG-GwJV30XyCKd20?key=24wf02qEzIOwodtHUCayHA" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y\, = \,f\left( { – \,3{x^4}\,\, + \,\,12{x^2}\, – \,15} \right)\, + \,2{x^6}\, + \,6{x^4}\, – 48{x^2}\) trên đoạn \(\left[ { – 1;1} \right]\) bằng</p>
  • 5. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {x^2} + x – 6\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} – 3{x^2} – 9x + m} \right)\) có đúng ba điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0;4} \right)\). Tính tổng các phần tử của \(S\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.