• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(Sở Hà Tĩnh 2022) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số đa thức bậc bốn và có bảng biến thiên như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = {2^{ – \frac{1}{{{x^4}}}}}{\left[ {f\left( {2x + 1} \right)} \right]^3}\)

Ngày 12/06/2022 Chuyên mục: Trắc nghiệm VDC Hàm số

Câu hỏi:

(Sở Hà Tĩnh 2022) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số đa thức bậc bốn và có bảng biến thiên như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = {2^{ – \frac{1}{{{x^4}}}}}{\left[ {f\left( {2x + 1} \right)} \right]^3}\)

<p> (Sở Hà Tĩnh 2022) Cho hàm số (y = fleft( x right)) là hàm số đa thức bậc bốn và có bảng biến thiên như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số (gleft( x right) = {2^{ - frac{1}{{{x^4}}}}}{left[ {fleft( {2x + 1} right)} right]^3})</p> <!-- wp:image -->
<figure class="wp-block-image"><img src="https://lh3.googleusercontent.com/FF0qJLWuxwX94nGLMlGdjPDxojdOhH0-IMsmzZRsSQvW1P4o9M8XpB6I0YCGruuPCxrlab5szKryvYtRcDCR_eJa_GBbX6_d12LqgiyMzIfXgdTkz_CmyoKgs4CRR6lh1U2QXD1TSl4qPcNaKg" alt=""/></figure>
<!-- /wp:image --> 1

A. \(7\).

B. \(5\).

C. \(4\).

D. \(6\).

Lời giải:

Chọn C

Ta có:

\(g’\left( x \right) = \frac{4}{{{x^5}}}{.2^{ – \frac{1}{{{x^4}}}}}.\ln 2.{\left[ {f\left( {2x + 1} \right)} \right]^3} + {2^{ – \frac{1}{{{x^4}}}}}.6.{\left[ {f\left( {2x + 1} \right)} \right]^2}.f’\left( {2x + 1} \right)\)

\( = {2.2^{ – \frac{1}{{{x^4}}}}}.{\left[ {f\left( {2x + 1} \right)} \right]^2}\left[ {\frac{{2\ln 2}}{{{x^5}}}f\left( {2x + 1} \right) + 3f’\left( {2x + 1} \right)} \right]\)

\(g’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\left[ {f\left( {2x + 1} \right)} \right]^2} = 0\,\,\left( 1 \right)\\\frac{{2\ln 2}}{{{x^5}}}f\left( {2x + 1} \right) + 3f’\left( {2x + 1} \right) = 0\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\).

Xét phương trình \({\left[ {f\left( {2x + 1} \right)} \right]^2} = 0\) có các nghiệm đều là nghiệm bội chẵn do đó \(g’\left( x \right)\) không đổi dấu khi qua các nghiệm đó.

Xét phương trình \(\frac{{2\ln 2}}{{{x^5}}}f\left( {2x + 1} \right) + 3f’\left( {2x + 1} \right) = 0\). Đặt \(2x + 1 = t\); phương trình tương đương

\(\frac{{64\ln 2}}{{{{\left( {t – 1} \right)}^5}}}f\left( t \right) + 3f’\left( t \right) = 0\,\,\,\left( * \right)\).

Do \(f\left( t \right)\) và \(f’\left( t \right)\) không đồng thời bằng \(0\) nên \(\frac{{64\ln 2}}{{{{\left( {t – 1} \right)}^5}}} + 3\frac{{f’\left( t \right)}}{{f\left( t \right)}} = 0\,\,\left( * \right)\).

Dựa vào bảng biến thiên ta có: \(f\left( t \right) = a\left( {t – {t_1}} \right)\left( {t – {t_2}} \right)\left( {t – {t_3}} \right)\left( {t – {t_4}} \right)\).

Tính \(f’\left( t \right)\) thay vào \(\left( * \right)\) ta được phương trình: \(\frac{{64\ln 2}}{{{{\left( {t – 1} \right)}^5}}} + \frac{3}{{t – {t_1}}} + \frac{3}{{t – {t_2}}} + \frac{3}{{t – {t_3}}} + \frac{3}{{t – {t_4}}} = 0\)

Xét hàm số

\(h\left( t \right) = \frac{{64\ln 2}}{{{{\left( {t – 1} \right)}^5}}} + \frac{3}{{t – {t_1}}} + \frac{3}{{t – {t_2}}} + \frac{3}{{t – {t_3}}} + \frac{3}{{t – {t_4}}}\); \(h’\left( t \right) = – \frac{{320\ln 2}}{{{{\left( {t – 1} \right)}^6}}} – \frac{3}{{{{\left( {t – {t_1}} \right)}^2}}} – \frac{3}{{{{\left( {t – {t_2}} \right)}^2}}} – \frac{3}{{{{\left( {t – {t_3}} \right)}^2}}} – \frac{3}{{{{\left( {t – {t_4}} \right)}^2}}} < 0\); \(\forall t \in \mathbb{R}\).

Ta có bảng biến thiên của \(h\left( t \right)\):

<p> (Sở Hà Tĩnh 2022) Cho hàm số (y = fleft( x right)) là hàm số đa thức bậc bốn và có bảng biến thiên như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số (gleft( x right) = {2^{ - frac{1}{{{x^4}}}}}{left[ {fleft( {2x + 1} right)} right]^3})</p> <!-- wp:image -->
<figure class="wp-block-image"><img src="https://lh3.googleusercontent.com/FF0qJLWuxwX94nGLMlGdjPDxojdOhH0-IMsmzZRsSQvW1P4o9M8XpB6I0YCGruuPCxrlab5szKryvYtRcDCR_eJa_GBbX6_d12LqgiyMzIfXgdTkz_CmyoKgs4CRR6lh1U2QXD1TSl4qPcNaKg" alt=""/></figure>
<!-- /wp:image --> 2

Phương trình có 4 nghiệm nên hàm số có 4 điểm cực trị.

==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm VDC Hàm số

Thẻ (tag): Trắc nghiệm Hàm số VDC 2022, VDC Toan 2022

Bài liên quan:

  • 1. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {{x^2} – 9} \right)\left( {x – 5} \right).\) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m} \right)\) có đúng \(7\) điểm cực trị</p>
  • 2. [Mức độ 4] Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng \(f\left( 0 \right) = 0\), \(f\left( { – 3} \right) = f\left( {\frac{3}{2}} \right) = – \frac{{19}}{4}\) và đồ thị hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có dạng như hình vẽ.</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXe5k6dpgGN-nHctmvSH1w5KgzEbZbbWeFvz1LFVq3be4zMOpUY3T8A8fYRo82ZMf1GhP9QruR2szJPk4yObp9Mlur2MM_4vH5ndz7zM5U0AKRVayUrxZ6h8Tlfl9OF1nV5Q1KU7OcNOKQTQp1adWoXOsdViK2qQMcrF9buhh7PkHqCb14T8yts?key=24wf02qEzIOwodtHUCayHA" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Hàm số \(g\left( x \right) = \left| {4f\left( x \right) + 2{x^2}} \right|\) giá trị lớn nhất của \(g\left( x \right)\) trên \(\left[ { – 2;\frac{3}{2}} \right]\) là</p>
  • 3. [ Mức độ 4 ] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}\left( {{x^2} – 2x} \right)\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( {{x^2} – 4x + m} \right)\) có \(5\) điểm cực trị?</p>
  • 4. [Mức độ 3] Cho hàm số \(y\, = \,f(x)\,\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( { – 6} \right) = 42\) và bảng xét dấu đạo hàm như</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXdqhhqqpq9Jvlsp__2RmeELgHKq68UwkAF99wLrc2nbjF_HtpPWOcv7hlLcwc8cn-Erwlm1QUe9tcZOZYGSnmW5mpp4S3WaMsUg_nknjuo1sRpi1PE7FtBT9fT6oQUUVONt2Zb4aKszxVDoXW0NCRcOLT-41sFMMso6mh8dG-GwJV30XyCKd20?key=24wf02qEzIOwodtHUCayHA" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y\, = \,f\left( { – \,3{x^4}\,\, + \,\,12{x^2}\, – \,15} \right)\, + \,2{x^6}\, + \,6{x^4}\, – 48{x^2}\) trên đoạn \(\left[ { – 1;1} \right]\) bằng</p>
  • 5. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {x^2} + x – 6\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} – 3{x^2} – 9x + m} \right)\) có đúng ba điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0;4} \right)\). Tính tổng các phần tử của \(S\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\sin 3x}{2 + \cos x}$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin x \cdot \cos 2x$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \frac{\cos x}{1 + \sin^2 x}$? 21/09/2026
  • Khẳng định nào sau đây đúng về tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = 2\cos 3x + 5\sin^2 x$? 21/09/2026
  • Xét tính chẵn, lẻ của hàm số $y = f(x) = \sin 2x + \tan x$ 21/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.