Đề bài: Giải và biện luận hệ phương trình sau theo tham số : $\begin{cases}x+ay=1 \\ax-3a y=2a+3 \end{cases} $ Lời giải Có thể tham khảo cách giải của Bài 106977$a \neq 0$ và $a \neq -3 \Rightarrow x=2, y=-\frac{1}{a} $$a=0 \Rightarrow $ Hệ vô nghiệm.$a=-3 \Rightarrow $ Hệ vô số nghiệm $\begin{cases}x \in \mathbb{R} \\ … [Đọc thêm...] vềĐề bài: Giải và biện luận hệ phương trình sau theo tham số : $\begin{cases}x+ay=1 \\ax-3a y=2a+3 \end{cases} $
Kết quả tìm kiếm cho: ty so
3. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật tâm \(O\), cạnh \(AB = a\), \(BC = a\sqrt 3 \). Biết rằng cạnh bên \(SA\) hợp với mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\) một góc \(60^\circ \)và \(SO\) là đường cao của hình chóp. Tính thể tích của khối cầu ngoại tiếp khối chóp nói trên.
DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN - GÓC - KHOẢNG CÁCH - THỂ TÍCH - TỶ SỐ - CỰC TRỊ HÌNH HỌC =============== 3. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật tâm \(O\), cạnh \(AB = a\), \(BC = a\sqrt 3 \). Biết rằng cạnh bên \(SA\) hợp với mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\) một góc \(60^\circ \)và \(SO\) là đường cao của hình chóp. Tính thể tích của khối … [Đọc thêm...] về3. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật tâm \(O\), cạnh \(AB = a\), \(BC = a\sqrt 3 \). Biết rằng cạnh bên \(SA\) hợp với mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\) một góc \(60^\circ \)và \(SO\) là đường cao của hình chóp. Tính thể tích của khối cầu ngoại tiếp khối chóp nói trên.
17. Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\). Gọi \(M,\,N\) là trung điểm của các cạnh \(AD,\,CD\) và \(P\) là điểm nằm trên cạnh \(BB’\) sao cho \(BP = 3PB’\)(như hình vẽ dưới). Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) chia khối lập phương thành hai khối lần lượt có thể tích \({V_1},\,\,{V_2}\). Biết khối có thể tích \({V_1}\) chứa điểm \(A\). Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)
DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN - GÓC - KHOẢNG CÁCH - THỂ TÍCH - TỶ SỐ - CỰC TRỊ HÌNH HỌC =============== 17. Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(M,\,N\) là trung điểm của các cạnh \(AD,\,CD\) và \(P\) là điểm nằm trên cạnh \(BB'\) sao cho \(BP = 3PB'\)(như hình vẽ dưới). Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) chia khối lập phương thành hai khối lần lượt … [Đọc thêm...] về17. Cho hình lập phương \(ABCD.A’B’C’D’\). Gọi \(M,\,N\) là trung điểm của các cạnh \(AD,\,CD\) và \(P\) là điểm nằm trên cạnh \(BB’\) sao cho \(BP = 3PB’\)(như hình vẽ dưới). Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) chia khối lập phương thành hai khối lần lượt có thể tích \({V_1},\,\,{V_2}\). Biết khối có thể tích \({V_1}\) chứa điểm \(A\). Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)
4. Cho hình chóp \(S.ABCD\), \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\), \(AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \). Tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(CM\) biết \(M\) là trung điểm \(SD\).
DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN - GÓC - KHOẢNG CÁCH - THỂ TÍCH - TỶ SỐ - CỰC TRỊ HÌNH HỌC =============== 4. Cho hình chóp \(S.ABCD\), \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\), \(AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \). Tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \). Tính khoảng cách … [Đọc thêm...] về4. Cho hình chóp \(S.ABCD\), \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\), \(AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \). Tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \(SO\) và mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(CM\) biết \(M\) là trung điểm \(SD\).
10. Cho hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( 0 \right) = 0\) và có \(y = f’\left( x \right)\) là hàm số bậc bốn và có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = \left| {\,f\left( {{{\left| x \right|}^3}} \right) – \left| x \right|\,} \right|\) là
DẠNG TOÁN CỰC TRỊ HÀM GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021 ĐỀ BÀI: 10. Cho hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( 0 \right) = 0\) và có \(y = f'\left( x \right)\) là hàm số bậc bốn và có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = \left| {\,f\left( {{{\left| x \right|}^3}} \right) - … [Đọc thêm...] về10. Cho hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( 0 \right) = 0\) và có \(y = f’\left( x \right)\) là hàm số bậc bốn và có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = \left| {\,f\left( {{{\left| x \right|}^3}} \right) – \left| x \right|\,} \right|\) là
9. Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left| { – \frac{1}{3}{x^3} + \frac{1}{2}\left( {2m + 3} \right){x^2} – \left( {{m^2} + 3m} \right)x + \frac{2}{3}} \right|\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { – 9\,;\,9} \right]\) để hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1\,;\,2} \right)\)?
DẠNG TOÁN CỰC TRỊ HÀM GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021 ĐỀ BÀI: 9. Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left| { - \frac{1}{3}{x^3} + \frac{1}{2}\left( {2m + 3} \right){x^2} - \left( {{m^2} + 3m} \right)x + \frac{2}{3}} \right|\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 9\,;\,9} \right]\) để hàm số … [Đọc thêm...] về9. Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left| { – \frac{1}{3}{x^3} + \frac{1}{2}\left( {2m + 3} \right){x^2} – \left( {{m^2} + 3m} \right)x + \frac{2}{3}} \right|\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { – 9\,;\,9} \right]\) để hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1\,;\,2} \right)\)?
13 . [2D1-2.6-4] Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.
DẠNG TOÁN CỰC TRỊ HÀM GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021 ĐỀ BÀI: 13 . [2D1-2.6-4] Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Số giá trị nguyên của tham số \(m\) trong đoạn \(\left[ { - 100;100} \right]\) để hàm số \(h\left( x \right) = \left| {{f^2}\left( {\left| x \right|} \right) + 2f\left( … [Đọc thêm...] về13 . [2D1-2.6-4] Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.
30. Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\), \(f\left( 0 \right) < 0\) và đồ thị bên dưới là đồ thị của đạo hàm \(f’\left( x \right)\). Hỏi hàm số \(g\left( x \right) = \left| {f\left( x \right) + 3x} \right|\) có bao nhiêu điểm cực trị ?
DẠNG TOÁN CỰC TRỊ HÀM GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021 ĐỀ BÀI: 30. Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\), \(f\left( 0 \right) < 0\) và đồ thị bên dưới là đồ thị của đạo hàm \(f'\left( x \right)\). Hỏi hàm số \(g\left( x \right) = \left| {f\left( x \right) + 3x} \right|\) có bao nhiêu điểm … [Đọc thêm...] về30. Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\), \(f\left( 0 \right) < 0\) và đồ thị bên dưới là đồ thị của đạo hàm \(f’\left( x \right)\). Hỏi hàm số \(g\left( x \right) = \left| {f\left( x \right) + 3x} \right|\) có bao nhiêu điểm cực trị ?
8. Cho hàm số bậc bốn\(y = f\left( x \right)\)có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết\(f(0) = 0\) và hàm số\(y = f’\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới
DẠNG TOÁN CỰC TRỊ HÀM GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI – phát triển theo đề tham khảo Toán 2021 ĐỀ BÀI: 8. Cho hàm số bậc bốn\(y = f\left( x \right)\)có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết\(f(0) = 0\) và hàm số\(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới Tìm số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = \left| {f\left( {{x^2}} \right) - … [Đọc thêm...] về8. Cho hàm số bậc bốn\(y = f\left( x \right)\)có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết\(f(0) = 0\) và hàm số\(y = f’\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới
20. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành, \(M\) là điểm đối xứng với \(C\) qua \(B\) và \(N\) là trung điểm của \(SC\). Mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) chia khối chóp \(S.ABCD\) thành hai khối đa diện, trong đó khối đa diện chứa đỉnh \(S\) có thể tích \({V_1}\), khối đa diện còn lại có thể tích \({V_2}\) (tham khảo hình vẽ). Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)?
DẠNG TOÁN TỔNG HỢP HÌNH HỌC KHÔNG GIAN - GÓC - KHOẢNG CÁCH - THỂ TÍCH - TỶ SỐ - CỰC TRỊ HÌNH HỌC =============== 20. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành, \(M\) là điểm đối xứng với \(C\) qua \(B\) và \(N\) là trung điểm của \(SC\). Mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) chia khối chóp \(S.ABCD\) thành hai khối đa diện, trong đó khối đa diện chứa … [Đọc thêm...] về20. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành, \(M\) là điểm đối xứng với \(C\) qua \(B\) và \(N\) là trung điểm của \(SC\). Mặt phẳng \(\left( {DMN} \right)\) chia khối chóp \(S.ABCD\) thành hai khối đa diện, trong đó khối đa diện chứa đỉnh \(S\) có thể tích \({V_1}\), khối đa diện còn lại có thể tích \({V_2}\) (tham khảo hình vẽ). Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)?