• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

[Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {{x^2} – 9} \right)\left( {x – 5} \right).\) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m} \right)\) có đúng \(7\) điểm cực trị

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm VDC Hàm số - 04/06/2024 - admin

[Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {{x^2} – 9} \right)\left( {x – 5} \right).\) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m} \right)\) có đúng \(7\) điểm cực trị

A. \(3\)

B. \(4\)

C. \(5\)

D. \(6\)

Lời giải:

Ta có \(g’\left( x \right) = \left( {3{x^2} + 6x} \right){e^{{x^3} + 3{x^2}}}.f’\left( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m} \right)\)

\(g’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {3{x^2} + 6x} \right){e^{{x^3} + 3{x^2}}}.f’\left( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\;\;\;\;\\x = – 2\\{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m = – 3\\{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m = 3\\{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m = 5\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = – 2\\{e^{{x^3} + 3{x^2}}} = m – 3,\;\left( 1 \right)\\{e^{{x^3} + 3{x^2}}} = m + 3,\;\left( 2 \right)\\{e^{{x^3} + 3{x^2}}} = m + 5,\;\left( 3 \right)\end{array} \right.\;\;\).

Hàm số \(g\left( x \right)\) có \(7\) điểm cực trị khi và chỉ khi tổng số nghiệm đơn và bội lẻ, khác \(0\) và \( – 2\) của các phương trình \(\left( 1 \right),\left( 2 \right),\left( 3 \right)\) là \(5\).

Xét hàm số \(h\left( x \right) = {e^{{x^3} + 3{x^2}}}\) có \(h’\left( x \right) = \left( {3{x^2} + 6x} \right){e^{{x^3} + 3{x^2}}}\).

Ta có \(h’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = – 2}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên:

[Mức độ 4] Cho hàm số (y = fleft( x right)), có đạo hàm (f'left( x right) = left( {{x^2} - 9} right)left( {x - 5} right).) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số (m) sao cho hàm số (gleft( x right) = fleft( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} - m} right)) có đúng (7) điểm cực trị</p> 1

Khi đó có \(3\) trường hợp sau:

Trường hợp 1:

[Mức độ 4] Cho hàm số (y = fleft( x right)), có đạo hàm (f'left( x right) = left( {{x^2} - 9} right)left( {x - 5} right).) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số (m) sao cho hàm số (gleft( x right) = fleft( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} - m} right)) có đúng (7) điểm cực trị</p> 2

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m + 3 \ge {e^4}\;\;\;\;\;\;\;\;}\\{1 < m – 3 < {e^4}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge {e^4} – 3 \approx 51,6\;\;\;\;\;\;\;\;}\\{4 < m < {e^4} + 3 \approx 57,6}\end{array}} \right.\)

Do \(m\;\)nguyên nên \(m \in \left\{ {52;\,53;\,54;\,55;\,56;\,57} \right\}\).

Trường hợp 2:

[Mức độ 4] Cho hàm số (y = fleft( x right)), có đạo hàm (f'left( x right) = left( {{x^2} - 9} right)left( {x - 5} right).) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số (m) sao cho hàm số (gleft( x right) = fleft( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} - m} right)) có đúng (7) điểm cực trị</p> 3

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}m + 5 \ge {e^4}\\1 < m + 3 < {e^4}\\0 < m – 3 \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > {e^4} – 5 \approx 49,6\\ – 2 < m < {e^4} – 3\\3 < m \le 4\end{array} \right. \Leftrightarrow m \in \emptyset \).

Trường hợp 3:

[Mức độ 4] Cho hàm số (y = fleft( x right)), có đạo hàm (f'left( x right) = left( {{x^2} - 9} right)left( {x - 5} right).) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số (m) sao cho hàm số (gleft( x right) = fleft( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} - m} right)) có đúng (7) điểm cực trị</p> 4

Khi đó: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 < m + 5 < {e^4}}\\{m + 3 \le 1\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;}\\{m – 3 > 0\;\;\;\;\;\;\;\;\;}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} – 4 < m < {e^4} – 5 \approx 49,6\\m \le – 2\\m > 3\end{array} \right. \Leftrightarrow m \in \emptyset \).

Vậy có \(6\) giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán

=========== Tương tự Câu 49 TÌM m ĐỂ HÀM SỐ CÓ a CỰC TRỊ HÀM HỢP – VẬN DỤNG CAO – PHÁT TRIỂN Toán TK 2024

Tag với:CUC TRI HAM SO VDC, Don dieu VDC, Tim m de ham so có cuc tri

Bài liên quan:

  • 1. [Mức độ 4] Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng \(f\left( 0 \right) = 0\), \(f\left( { – 3} \right) = f\left( {\frac{3}{2}} \right) = – \frac{{19}}{4}\) và đồ thị hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có dạng như hình vẽ.</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXe5k6dpgGN-nHctmvSH1w5KgzEbZbbWeFvz1LFVq3be4zMOpUY3T8A8fYRo82ZMf1GhP9QruR2szJPk4yObp9Mlur2MM_4vH5ndz7zM5U0AKRVayUrxZ6h8Tlfl9OF1nV5Q1KU7OcNOKQTQp1adWoXOsdViK2qQMcrF9buhh7PkHqCb14T8yts?key=24wf02qEzIOwodtHUCayHA" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Hàm số \(g\left( x \right) = \left| {4f\left( x \right) + 2{x^2}} \right|\) giá trị lớn nhất của \(g\left( x \right)\) trên \(\left[ { – 2;\frac{3}{2}} \right]\) là</p>
  • 2. [ Mức độ 4 ] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}\left( {{x^2} – 2x} \right)\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( {{x^2} – 4x + m} \right)\) có \(5\) điểm cực trị?</p>
  • 3. [Mức độ 3] Cho hàm số \(y\, = \,f(x)\,\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( { – 6} \right) = 42\) và bảng xét dấu đạo hàm như</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXdqhhqqpq9Jvlsp__2RmeELgHKq68UwkAF99wLrc2nbjF_HtpPWOcv7hlLcwc8cn-Erwlm1QUe9tcZOZYGSnmW5mpp4S3WaMsUg_nknjuo1sRpi1PE7FtBT9fT6oQUUVONt2Zb4aKszxVDoXW0NCRcOLT-41sFMMso6mh8dG-GwJV30XyCKd20?key=24wf02qEzIOwodtHUCayHA" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y\, = \,f\left( { – \,3{x^4}\,\, + \,\,12{x^2}\, – \,15} \right)\, + \,2{x^6}\, + \,6{x^4}\, – 48{x^2}\) trên đoạn \(\left[ { – 1;1} \right]\) bằng</p>
  • 4. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {x^2} + x – 6\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} – 3{x^2} – 9x + m} \right)\) có đúng ba điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0;4} \right)\). Tính tổng các phần tử của \(S\).</p>
  • 5. [Mức độ 3] Cho hàm số \(f(x) = {x^5} + 3{x^3} – 4\;m\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( {\sqrt[3]{{f(x) + m}}} \right) = {x^3} – m\) có nghiệm thuộc \(\left[ {1;2} \right]\)?</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.