• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề bài:    Giải hệ phương trình: \(\begin{cases}x+y+\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=5 \\ x^2+y^2+\frac{1}{x^2}+\frac{1}{y^2}=9 \end{cases}\)

Ngày 09/07/2021 - Thuộc chủ đề:Hệ Phương Trình - Bài tập tự luận

Đề bài:    Giải hệ phương trình: \(\begin{cases}x+y+\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=5 \\ x^2+y^2+\frac{1}{x^2}+\frac{1}{y^2}=9 \end{cases}\)

He phuong trinh dai so

Lời giải

Giải
  \(\begin{cases}x+y+\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=5 \\ x^2+y^2+\frac{1}{x^2}+\frac{1}{y^2}=9 \end{cases}     (I)\)
Điều kiện:\(x\neq 0, y\neq 0\)
   * Đặt : \(X=x+\frac{1}{x} (|x|\geq 2); Y=y+\frac{1}{y} (|y|\geq 2)\Rightarrow\left\{ \begin{array}{l} x^2+\frac{1}{x^2}=X^2-2\\ y^2+\frac{1}{y^2}=Y^2-2 \end{array} \right.\)
      Từ \((I)\) suy ra: \((I’) \begin{cases}X+Y=5 \\ X^2+Y^2=13 \end{cases}\)
   * Đặt \(X+Y=S; XY=P\). Từ \((I’)\) suy ra: \(II) \begin{cases}S=5 \\ S^2-2P=13 \end{cases}\Leftrightarrow \begin{cases}S=5 \\ P=6 \end{cases}\)
   * Ta lần lượt có: \((I’) \Leftrightarrow \begin{cases}X+Y=5 \\ XY=6 \end{cases}\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\begin{cases}X=2 \\ Y=3 \end{cases}\\\begin{cases}X=3 \\ Y=2 \end{cases}\end{array} \right.\)
\(I)\left[ \begin{array}{l}\begin{cases}x+\frac{1}{x}=2 \\ y+\frac{1}{y}=3 \end{cases}\\\begin{cases}x+\frac{1}{x}=3 \\ y+\frac{1}{y}=2 \end{cases}\end{array} \right.\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\begin{cases}x^2-2x+1=0 \\ y^2-3y+1=0 \end{cases}\\\begin{cases}x^2-3x+1=0 \\ y^2-2y+1=0 \end{cases}\end{array} \right.\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\begin{array}{l}x = 1\\y = \frac{3\pm \sqrt{5}}{2}\end{array}\\\begin{array}{l}x = \frac{3\pm \sqrt{5}}{2}\\y = 1\end{array}\end{array} \right.. \)
Tóm lại, hệ \((I)\) có \(4\) nghiệm phân biệt là:
    \((x;y)=(1;\frac{3-\sqrt{5}}{2}), (1;\frac{3+\sqrt{5}}{2}), (\frac{3-\sqrt{5}}{2};1), (\frac{3+\sqrt{5}}{2};1)\)

=========
Chuyên mục: Hệ phương trình đối xứng

Tag với:Hệ phương trình đối xứng

Bài liên quan:

  • 1. Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = \sqrt {4z – 1} \\y + z = \sqrt {4x – 1} \\z + x = \sqrt {4y – 1} \end{array} \right.\).
  • 2. Đề bài: Giải hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 4\\{x^2} + {y^2} + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} = 4\end{array} \right.\)
  • 3. Đề bài:    Cho hệ phương trình: \(\begin{cases}xy+x^2=m(y-1) \\ xy+y^2=m(x-1) \end{cases}\)a) Giải hệ phương trình khi \(m=-1\)b) Tìm giá trị của \(m\) để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
  • 4. Đề bài: Giải hệ phương trình:   $(I) \begin{cases}x+y=a                                (1)\\ x^4+y^4=a^4                                          (2) \end{cases}$
  • 5. Đề bài:  Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^5} + {y^5} = 1\\{x^9} + {y^9} = {x^4} + {y^4}\end{array} \right.\)
  • 6. Đề bài: Giải phương trình:   $2(2x^2-2x-5)^2-4x^2+3x+5=0                       (1)$
  • 7. Đề bài: Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^3} = 3x + 8y\\{y^3} = 3y + 8x\end{array} \right.\)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.