• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề bài: Cho các số $a_1,a_2,b_1,b_2$. Chứng minh rằng:    $\sqrt {{{\left( {{a_1} + {a_2}} \right)}^2} + {{\left( {{b_1} + {b_2}} \right)}^2}}  \le \sqrt {{a_1}^2 + {b_1}^2}  + \sqrt {{a_2}^2 + {b_2}^2} $

Ngày 11/07/2021 Chuyên mục: Bất đẳng thức - Bài tập tự luận

Đề bài: Cho các số $a_1,a_2,b_1,b_2$. Chứng minh rằng:    $\sqrt {{{\left( {{a_1} + {a_2}} \right)}^2} + {{\left( {{b_1} + {b_2}} \right)}^2}}  \le \sqrt {{a_1}^2 + {b_1}^2}  + \sqrt {{a_2}^2 + {b_2}^2} $

Bat dang thuc

Lời giải

Đề bài:
Cho các số $a_1,a_2,b_1,b_2$. Chứng minh rằng:    $\sqrt {{{\left( {{a_1} + {a_2}} \right)}^2} + {{\left( {{b_1} + {b_2}} \right)}^2}}  \le \sqrt {{a_1}^2 + {b_1}^2}  + \sqrt {{a_2}^2 + {b_2}^2} $
Lời giải

Trên mặt phẳng tọa độ lấy các vecto
        $\overrightarrow u  = \left( {{a_1},{b_1}} \right),\overrightarrow v  = \left( {{a_2},{b_2}} \right)$
Ta có: $\left| {\overrightarrow u  + \overrightarrow v } \right| \le \left| {\overrightarrow u } \right| + \left| {\overrightarrow v } \right|$
    $ \Rightarrow \sqrt {{{\left( {{a_1} + {a_2}} \right)}^2} + {{\left( {{b_1} + {b_2}} \right)}^2}}  \le \sqrt {{a_1}^2 + {b_1}^2}  + \sqrt {{a_2}^2 + {b_2}^2} $
Dấu đẳng thức xảy ra $ \Leftrightarrow \overrightarrow u  \text {cùng hướng với} \overrightarrow v  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\overrightarrow u \parallel \overrightarrow v \\
\overrightarrow u .\overrightarrow v  \ge 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \frac{{{b_1}}}{{{b_2}}}\\
{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} \ge 0
\end{array} \right.$
(quy ước mẫu bằng $0$ thì tử bằng $0$ ).

=========
Chuyên mục: Bất đẳng thức Bunhiacốpxki

Thẻ (tag): Bất đẳng thức Bunhiacốpxki

Bài liên quan:

  • 1. Bất đẳngThức Tuyển Chọn.pdf
  • 2. Cho \(x,y,z\) là các số thực thay đổi, đôi một khác nhau thuộc đoạn \(\left[ {0;2} \right]\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{1}{{{{\left( {x – y} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {y – z} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {z – x} \right)}^2}}}\).
  • 3. Cho \(1 \ne a > 0\), chứng minh rằng: \(\frac{{\ln a}}{{a – 1}} \le \frac{{1 + \sqrt[3]{a}}}{{a + \sqrt[3]{a}}}\)
  • 4. Đề bài: Chứng minh bất đẳng thức SCHUR: Nếu $a,b,c>0$ và $r>0$ thì:$a^{r}(a-b)(a-c)+b^{r}(b-c)(b-a)+c^{r}(c-a)(c-b) \geq  0$
  • 5. Đề bài: Chứng minh rằng:$n^{n+3}+(n+1)^{n+3}

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Rút gọn biểu thức lượng giác $P = \frac{\sin 4x – 2\sin 2x}{\sin 4x + 2\sin 2x}$ 16/09/2026
  • Rút gọn biểu thức lượng giác $P = \frac{1 + \sin 2x – \cos 2x}{1 + \sin 2x + \cos 2x}$ 16/09/2026
  • Cho $\sin \alpha = \frac{3}{5}$ với $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$. Tính giá trị của biểu thức $P = \frac{\sin 2\alpha - 3\cos 2\alpha}{1 + \tan 2\alpha}$ 16/09/2026
  • Cho hai góc nhọn $\alpha$ và $\beta$ thỏa mãn $\tan \alpha = \frac{5}{12}$ và $\tan(\alpha + \beta) = \frac{7}{9}$. Tính giá trị của $\tan \beta$ và giá trị biểu thức $P = \frac{\sin(\alpha – \beta) + \cos(\alpha + \beta)}{\cos(\alpha – \beta) – \sin(\alpha + \beta)}$ 16/09/2026
  • Cho hai góc nhọn $x$ và $y$ thỏa mãn $\tan x = \frac{1}{7}$ và $\tan y = \frac{3}{4}$. Tính giá trị của $x + y$ và biểu thức $P = \sin(x + y) – \cos(x – y)$ 16/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.