• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Bất đẳng thức - Bài tập tự luận / Đề bài: Cho ba số dương $a,b,c$ trong đó $a>c b>c$.Chứng minh rằng : $\sqrt{c(a-c)}+\sqrt{c(b-c)} \leq  \sqrt{ab}     (1)  $.Dấu bằng khi nào xảy ra?

Đề bài: Cho ba số dương $a,b,c$ trong đó $a>c b>c$.Chứng minh rằng : $\sqrt{c(a-c)}+\sqrt{c(b-c)} \leq  \sqrt{ab}     (1)  $.Dấu bằng khi nào xảy ra?

Ngày 11/07/2021 Thuộc chủ đề:Bất đẳng thức - Bài tập tự luận Tag với:Các dạng bất đẳng thức khác

Đề bài: Cho ba số dương $a,b,c$ trong đó $a>c b>c$.Chứng minh rằng : $\sqrt{c(a-c)}+\sqrt{c(b-c)} \leq  \sqrt{ab}     (1)  $.Dấu bằng khi nào xảy ra?

Bat dang thuc

Lời giải

Đề bài:
Cho ba số dương $a,b,c$ trong đó $a>c b>c$.Chứng minh rằng : $\sqrt{c(a-c)}+\sqrt{c(b-c)} \leq  \sqrt{ab}     (1)  $.Dấu bằng khi nào xảy ra?
Lời giải

Xét $\overrightarrow {u}=(\sqrt{c};\sqrt{b-c}  ) ;\overrightarrow {v}=(\sqrt{a-c};\sqrt{c}  ) $
$\Rightarrow  \begin{cases}\overrightarrow {u}.\overrightarrow {v}=\sqrt{c(a-c)}+\sqrt{c(b-c)}     \\ |\overrightarrow {u} |.|\overrightarrow {v} |=\sqrt{c+b-c}.\sqrt{a-c+c}=\sqrt{b}.\sqrt{a}=\sqrt{ab}       \end{cases} $
Mà ta có : $\overrightarrow {u}.\overrightarrow {v}\leq  |\overrightarrow {u} |.|\overrightarrow {v} |\Rightarrow  \sqrt{c(a-c)}+\sqrt{c(b-c)} \leq  \sqrt{ab}    (1)$
Vì $a,b,c>0$ do đó dấu bằng xảy ra trong $(1)$
$\Leftrightarrow  \overrightarrow {u} , \overrightarrow {v} $ cùng chiều $\Leftrightarrow  \overrightarrow {u}=k\overrightarrow {v}  $ (với $k>0$)
$\Leftrightarrow  \begin{cases}\sqrt{c} =k\sqrt{a-c}  \\ \sqrt{b-c} =k\sqrt{c}  \end{cases} \Leftrightarrow  \frac{\sqrt{c} }{\sqrt{a-c} } =\frac{\sqrt{b-c} }{\sqrt{c} } \Leftrightarrow  c=\sqrt{a-c}.\sqrt{b-c}  $
$\Leftrightarrow  c^2=(a-c)(b-c)\Leftrightarrow  c^2=ab-ac-cb+c^2\Leftrightarrow  ab=c(a+b)$
$\Leftrightarrow  \frac{1}{c} =\frac{1}{a} +\frac{1}{b} $ (chia hai vế cho $a,b,c$)

Cách $2:$ Áp dụng BĐT Bunhiacopski cho 2 bộ số $(\sqrt{c};\sqrt{b-c})$ và $(\sqrt{a-c};\sqrt{c})$ ta có:
$VT=\sqrt{c}.\sqrt{a-c}+\sqrt{b-c}.\sqrt{c}\leq \sqrt{(c+b-c).(a-c+c)}=\sqrt{ab}$ (đpcm)
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:
$\Leftrightarrow  \frac{\sqrt{c} }{\sqrt{a-c} } =\frac{\sqrt{b-c} }{\sqrt{c} } \Leftrightarrow  c=\sqrt{a-c}.\sqrt{b-c}  $
$\Leftrightarrow  c^2=(a-c)(b-c)\Leftrightarrow  c^2=ab-ac-cb+c^2\Leftrightarrow  ab=c(a+b)$
$\Leftrightarrow  \frac{1}{c} =\frac{1}{a} +\frac{1}{b} $ (chia hai vế cho $a,b,c$)

=========
Chuyên mục: Các dạng bất đẳng thức khác

Bài liên quan:

  1. Đề bài: Chứng minh rằng với mọi số $a,b,c\in [0,1]$ ta luôn có:  $(1+a+b+c)^{2}\geq 4(a^2+b^2+c^2)$.
  2. Đề bài:  Chứng minh rằng với mọi số nguyên $n \ge 2$ ta đều có:                    $2 < {\left( {2 + \frac{1}{n}} \right)^n} < 3$
  3. Đề bài: Cho 3 số thực $x,y,z$ thỏa mãn : $\left\{ \begin{array}{l} x^{2}+xy+y^{2}=3  \\ y^{2} +yz+z^{2}=16  \end{array} \right. $Chứng minh rằng $-8 \leq xy+yz+zx \leq 8$
  4. Đề bài: Cho  $\begin{cases}x,y,z,t \in (-\frac{\pi}{2};\frac{\pi}{2}) \\\sin x+\sin y+\sin z+\sin t= 1\\\cos 2x+\cos 2y+\cos 2z+\cos 2t \geq \frac{10}{3}\end{cases}$Chứng minh rằng:  $ x,y,z,t \in [0;\frac{\pi}{6}]$
  5. Đề bài: Cho $f,g:[0,1] \to  [0,1] $ liên tục.Chứng minh:$(\int\limits_{0}^{1}f(x).g(x)dx)^{2}\leq (\int\limits_{0}^{1}f(x)dx).(\int\limits_{0}^{1}g(x)dx)$
  6. Đề bài: Cho $\begin{cases}0
  7. Đề bài: Chứng minh bất đẳng thức:$1,71
  8. Đề bài: Chứng minh rằng:   $(x^2+3)(y^2+3)(z^2+3)\geq \frac{4}{27}(3xy+3yz+3zx)^2    (1) $ trong đó $x,y,z$ là các số thực.
  9. Đề bài: Cho $a,b,c $ dương và có $abc=1$. Chứng minh:$\frac{ab}{a^{5}+b^{5}+ab}+\frac{bc}{b^{5}+c^{5}+bc}+\frac{ca}{c^{5}+a^{5}+ca}\leq 1$
  10. Đề bài: Chứng minh rằng:$\frac{1}{2}.\frac{3}{4}…\frac{2n-1}{2n}\leq \frac{1}{\sqrt{3n+1}},\forall n\in N^{*}$
  11. Đề bài: Cho  $ \begin{cases}\alpha_1,\alpha_2, … , \alpha_n \in (0;\frac{\pi}{2}) ,  n>3\\\sum\limits_{i=1}^n=\pi \end{cases}$Chứng minh rằng:    $(n-\sum\limits_{i=1}^n {\tan^2 \alpha_i} )/(n+ \sum\limits_{i=1}^n {\tan^2 \alpha_i} )\leq \cos \frac{2\pi}{n}$
  12. Đề bài: Chứng minh rằng:$\sqrt{a}\leq \underbrace { \sqrt{a+\sqrt{a+…+\sqrt{a}}}}_{n}< \frac{1+\sqrt{4a+1}}{2}$,với $\forall a \geq 0,n \in Z, n\geq 2$
  13. Đề bài: Cho các số thực $a,b,c,d$ thoả mãn $a^2+b^2=1, c^2+d^2=1$. Chứng minh rằng:       $|a(c-d)+b(c+d)|\leq \sqrt{2}$.
  14. Đề bài: Cho: $\begin{cases} 0
  15. Đề bài: Cho $n$ số thực $a_{1}, a_2, …,a_n$ thuộc đoạn $[-1;1]$ thoả mãn:  $a_{1}^3+ a_2^3+…a_n^3=0$.Chứng minh rằng $a_{1}+ a_2+…a_n\leq \frac{n}{3}$

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.