• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(Đại học Hồng Đức – 2022) Cho \(f(x) = {x^3} – 3{x^2} + 1\). Phương trình \(\sqrt {f(f(x) + 1) + 1} = f(x) + 2\) có số nghiệm thực là

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm VDC Hàm số - 12/06/2022 - admin

Câu hỏi:

(Đại học Hồng Đức – 2022) Cho \(f(x) = {x^3} – 3{x^2} + 1\). Phương trình \(\sqrt {f(f(x) + 1) + 1} = f(x) + 2\) có số nghiệm thực là

A. 7.

B.6.

C. 4.

D. 9.

Lời giải:.

Đặt \(t = f(x) + 1 \Rightarrow t = {x^3} – 3{x^2} + 2\quad (*)\)

Suy ra \(t\prime = 3{x^2} – 6x\). Khi đó \(t\prime = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\). Ta có, bảng biến thiên

<p> (Đại học Hồng Đức – 2022) Cho (f(x) = {x^3} - 3{x^2} + 1). Phương trình (sqrt {f(f(x) + 1) + 1} = f(x) + 2) có số nghiệm thực là</p> 1

Khi đó \(\sqrt {f(f(x) + 1) + 1} = f(x) + 2\) trở thành:

\(\sqrt {f(t) + 1} = t + 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \ge – 1\\f(t) + 1 = {t^2} + 2t + 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}t \ge – 1\\{t^3} – 4{t^2} – 2t + 1 = 0\end{array}\end{array}} \right.} \right.\)\(\)

Từ bảng biến thiên ta có

+) Với \(t = a \in ( – 1;0)\), phương trình (*) có 3 nghiệm phân biệt.

+) Với \(t = b \in (0;1)\), phương trình (*) có 3 nghiệm phần biệt khác 3 nghiệm trên.

+) Với \(t = c \in (4;5)\), phương trình (*) có 1 nghiệm khác 6 nghiệm trên.

Vậy phương trình đã cho có 7 nghiệm.

==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm VDC Hàm số

Tag với:Trắc nghiệm Hàm số VDC 2022, VDC Toan 2022

Bài liên quan:

  • 1. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {{x^2} – 9} \right)\left( {x – 5} \right).\) Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{e^{{x^3} + 3{x^2}}} – m} \right)\) có đúng \(7\) điểm cực trị</p>
  • 2. [Mức độ 4] Cho hàm số đa thức \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng \(f\left( 0 \right) = 0\), \(f\left( { – 3} \right) = f\left( {\frac{3}{2}} \right) = – \frac{{19}}{4}\) và đồ thị hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có dạng như hình vẽ.</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXe5k6dpgGN-nHctmvSH1w5KgzEbZbbWeFvz1LFVq3be4zMOpUY3T8A8fYRo82ZMf1GhP9QruR2szJPk4yObp9Mlur2MM_4vH5ndz7zM5U0AKRVayUrxZ6h8Tlfl9OF1nV5Q1KU7OcNOKQTQp1adWoXOsdViK2qQMcrF9buhh7PkHqCb14T8yts?key=24wf02qEzIOwodtHUCayHA" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Hàm số \(g\left( x \right) = \left| {4f\left( x \right) + 2{x^2}} \right|\) giá trị lớn nhất của \(g\left( x \right)\) trên \(\left[ { – 2;\frac{3}{2}} \right]\) là</p>
  • 3. [ Mức độ 4 ] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}\left( {{x^2} – 2x} \right)\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(f\left( {{x^2} – 4x + m} \right)\) có \(5\) điểm cực trị?</p>
  • 4. [Mức độ 3] Cho hàm số \(y\, = \,f(x)\,\) có đạo hàm và liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( { – 6} \right) = 42\) và bảng xét dấu đạo hàm như</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh7-us.googleusercontent.com/docsz/AD_4nXdqhhqqpq9Jvlsp__2RmeELgHKq68UwkAF99wLrc2nbjF_HtpPWOcv7hlLcwc8cn-Erwlm1QUe9tcZOZYGSnmW5mpp4S3WaMsUg_nknjuo1sRpi1PE7FtBT9fT6oQUUVONt2Zb4aKszxVDoXW0NCRcOLT-41sFMMso6mh8dG-GwJV30XyCKd20?key=24wf02qEzIOwodtHUCayHA" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y\, = \,f\left( { – \,3{x^4}\,\, + \,\,12{x^2}\, – \,15} \right)\, + \,2{x^6}\, + \,6{x^4}\, – 48{x^2}\) trên đoạn \(\left[ { – 1;1} \right]\) bằng</p>
  • 5. [Mức độ 4] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f’\left( x \right) = {x^2} + x – 6\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} – 3{x^2} – 9x + m} \right)\) có đúng ba điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0;4} \right)\). Tính tổng các phần tử của \(S\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.