• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Hình học OXYZ / (Chuyên Lam Sơn – 2022) Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho 3 đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right),\left( {{d_3}} \right)\) có phương trình \(\left( {{d_1}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2{t_1}}\\{y = 1 + {t_1}}\\{z = 1 – 2{t_1}}\end{array},\left( {{d_2}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + {t_2}}\\{y = – 1 + 2{t_2}}\\{z = 2 + 2{t_2}}\end{array},\left( {{d_3}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 2{t_3}}\\{y = 4 – 2{t_3}}\\{z = 1 + {t_3}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\) tiếp xúc với 3 đường thẳng đó. Giá trị nhỏ nhất của \(R\) gần số nào nhất trong các số sau:

(Chuyên Lam Sơn – 2022) Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho 3 đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right),\left( {{d_3}} \right)\) có phương trình \(\left( {{d_1}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2{t_1}}\\{y = 1 + {t_1}}\\{z = 1 – 2{t_1}}\end{array},\left( {{d_2}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + {t_2}}\\{y = – 1 + 2{t_2}}\\{z = 2 + 2{t_2}}\end{array},\left( {{d_3}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 2{t_3}}\\{y = 4 – 2{t_3}}\\{z = 1 + {t_3}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\) tiếp xúc với 3 đường thẳng đó. Giá trị nhỏ nhất của \(R\) gần số nào nhất trong các số sau:

Ngày 20/06/2022 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Hình học OXYZ Tag với:TN THPT 2022, Trac nghiem OXYZ VDC

Câu hỏi:

(Chuyên Lam Sơn – 2022) Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho 3 đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right),\left( {{d_3}} \right)\) có phương trình \(\left( {{d_1}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2{t_1}}\\{y = 1 + {t_1}}\\{z = 1 – 2{t_1}}\end{array},\left( {{d_2}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + {t_2}}\\{y = – 1 + 2{t_2}}\\{z = 2 + 2{t_2}}\end{array},\left( {{d_3}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 2{t_3}}\\{y = 4 – 2{t_3}}\\{z = 1 + {t_3}}\end{array}} \right.} \right.} \right.\) tiếp xúc với 3 đường thẳng đó. Giá trị nhỏ nhất của \(R\) gần số nào nhất trong các số sau:

A. 2,1.

B. 2,2.

C. 2,3.

D. 2,4.

Lờí giải

Ta có: \(\left( {{d_1}} \right)\) đi qua điểm \(A(1;1;1)\) có VTCP \(\overrightarrow {{u_1}} = (2;1; – 2)\).

\(\left( {{d_2}} \right)\) đi qua điểm \(B(3; – 1;2)\) có VTCP \(\overline {{u_2}} = (1;2;2)\).

\(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua điểm \(C(4;4;1)\) có \(VTCP\overline {{u_3}} = (2; – 2;1)\).

Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} \cdot \overline {{u_2}} = 0,\overline {{u_2}} \cdot \overline {{u_3}} = 0,\overline {{u_3}} \cdot \overrightarrow {{u_1}} = 0 \Rightarrow \left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right),\left( {{d_3}} \right)\) đôi một vuông góc với nhau.

\(\left[ {\overline {{u_1}} ,\overline {{u_2}} } \right] \cdot \overrightarrow {AB} \ne 0,\left[ {\overline {{u_2}} ,\overline {{u_3}} } \right] \cdot \overrightarrow {BC} \ne 0,\left[ {\overline {{u_3}} ,\overrightarrow {{u_1}} } \right] \cdot \overrightarrow {CA} \ne 0 \Rightarrow \left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right),\left( {{d_3}} \right)\) đôi một chéo nhau.

Lại có: \(\overline {AB} = (2; – 2;1);\overline {AB} \cdot \overrightarrow {{u_1}} = 0\) và \(\overline {AB} \cdot \overline {{u_2}} = 0\) nên \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right),\left( {{d_3}} \right)\) chứa 3 cạnh của hình hộp chữ nhật như hình vẽ.

<p> (Chuyên Lam Sơn – 2022) Trong không gian với hệ trục tọa độ (Oxyz), cho 3 đường thẳng (left( {{d_1}} right),left( {{d_2}} right),left( {{d_3}} right)) có phương trình (left( {{d_1}} right):left{ {begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2{t_1}}\{y = 1 + {t_1}}\{z = 1 - 2{t_1}}end{array},left( {{d_2}} right):left{ {begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + {t_2}}\{y = - 1 + 2{t_2}}\{z = 2 + 2{t_2}}end{array},left( {{d_3}} right):left{ {begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 2{t_3}}\{y = 4 - 2{t_3}}\{z = 1 + {t_3}}end{array}} right.} right.} right.) tiếp xúc với 3 đường thẳng đó. Giá trị nhỏ nhất của (R) gần số nào nhất trong các số sau:</p> 1

Vì mặt cầu tâm \(I(a;b;c)\) tiếp xúc với 3 đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right),\left( {{d_3}} \right)\) nên bán kính \(R = d\left( {I,{d_1}} \right) = d\left( {I,{d_2}} \right) = d\left( {I,{d_3}} \right) \Leftrightarrow {R^2} = {d^2}\left( {I,{d_1}} \right) = {d^2}\left( {I,{d_2}} \right) = {d^2}\left( {I,{d_3}} \right)\) \( \Leftrightarrow {R^2} = {\left( {\frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AI} ,{{\vec u}_1}} \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|}}} \right)^2} = {\left( {\frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {BI} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}} \right)^2} = {\left( {\frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {CI} ,\overrightarrow {{u_3}} } \right]} \right|}}{{\left| {\overline {{u_3}} } \right|}}} \right)^2}\), ta thấy \({\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{u_3}} } \right|^2} = 9\) và

\(\overrightarrow {AI} = (a – 1;b – 1;c – 1),\left[ {\overrightarrow {AI} ,\overrightarrow {{u_1}} } \right] = ( – 2b – c + 3;2a + 2c – 4;a – 2b + 1)\)\(\)

\(\overrightarrow {BI} = (a – 3;b + 1;c – 2),\left[ {\overrightarrow {BI} ,\overline {{u_2}} } \right] = (2b – 2c + 6; – 2a + c + 4;2a – b – 7).\)\(\)

\(\overrightarrow {CI} = (a – 4;b – 4;c – 1),\left[ {\overline {CI} ,\overline {{u_3}} } \right] = (b + 2c – 6; – a + 2c + 2; – 2a – 2b + 16).\)

\(9{R^2} = {\left| {\left[ {\overrightarrow {AI} ,{{\vec u}_1}} \right]} \right|^2} = {\left| {\left[ {\overrightarrow {BI} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right]} \right|^2} = {\left| {\left[ {\overrightarrow {CI} ,\overrightarrow {{u_3}} } \right]} \right|^2} \Rightarrow 27{R^2} = {\left| {\left[ {\overrightarrow {AI} ,{{\vec u}_1}} \right]} \right|^2} + {\left| {\left[ {\overrightarrow {BI} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right]} \right|^2} + {\left| {\left[ {\overrightarrow {CI} ,\overrightarrow {{u_3}} } \right]} \right|^2}\)

\( = 18\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right) – 126a – 54b – 54c + 423 = 18{\left( {a – \frac{7}{2}} \right)^2} + 18{\left( {b – \frac{3}{2}} \right)^2} + 18{\left( {c – \frac{3}{2}} \right)^2} + \frac{{243}}{2} \ge \frac{{243}}{2}\)

\( \Rightarrow {R_{\min }} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\), \(R \approx 2,12.\)

==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm Hình học OXYZ – VDC

Bài liên quan:

  1. [4] Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x – y – 2z – 2 = 0\) và mặt phẳng \(\left( Q \right):2x – y – 2z + 10 = 0\) song song với nhau. Biết \(A\;(1\,;\,2\,;\,1)\) là điểm nằm giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu qua \(A\) và tiếp xúc với cả hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\). Biết rằng khi \(\left( S \right)\) thay đổi thì tâm của nó luôn nằm trên một đường tròn. Tính bán kính \(r\) của đường tròn đó

  2. [4] Trong không gian \(Oxyz,\) cho điểm \(A\left( {2\,; – \,1\,; – 3} \right)\)và mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình: \(\,{\left( {x – 4} \right)^2} + {\left( {y – 3} \right)^2} + {\left( {z – 4} \right)^2} = 25.\) Gọi \(\left( C \right)\) là giao tuyến của \(\left( S \right)\)với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right).\) Lấy hai điểm \(M,\,N\)trên \(\left( C \right)\) sao cho \(MN = 2\sqrt 5 .\) Khi tứ diện \(OAMN\)có thể tích lớn nhất thì đường thẳng \(MN\)đi qua điểm nào trong số các điểm dưới đây?

  3. [4] Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho điểm \(A\left( {0;1;2} \right)\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\): \(x + y – z + 4 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x – 3} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z – 2} \right)^2} = 25\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A,\) vuông góc với \(\left( \alpha \right)\) và đồng thời \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính nhỏ nhất. Diện tích của hình tròn giao tuyến khi đó là

  4. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm \(I\left( {2;1;1} \right)\) có bán kính bằng 4 và mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm \(J\left( {2;1;5} \right)\) có bán kính \(2\). \(\left( P \right)\) là mặt phẳng thay đổi tiếp xúc với hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\). Đặt \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của khoảng cách từ điểm \(O\) đến \(\left( P \right)\). Giá trị \(M + m\) bằng

  5. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {(z – 3)^2} = 8\) và hai điểm \(A\left( {4;4;3} \right)\), \(B\left( {1;1;1} \right)\). Tập hợp tất cả các điểm \(M\) thuộc \(\left( S \right)\) sao cho \(MA = 2MB\) là một đường tròn \(\left( C \right)\). Bán kính của \(\left( C \right)\) bằng

  6. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {0;\,3;\, – 5} \right)\), \(B\left( {1;\,1;\, – 5} \right)\), \(C\left( {4;\,3;\, – 1} \right)\) và mặt cầu\(\left( {{S_m}} \right):\) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + \left( {m – 2} \right)x + 4y + \left( {m – 2} \right)z – 3 = 0\) (\(m\) là tham số thực). Gọi \(\left( T \right)\) là tập hợp các điểm cố định mà mặt cầu \(\left( {{S_m}} \right)\) luôn đi qua với mọi số thực \(m\) và \(M\) là một điểm di động trên \(\left( T \right)\) sao cho thể tích tứ diện \(MABC\) đạt giá trị lớn nhất \({V_{\max }}\). Giá trị \({V_{\max }}\) bằng

  7. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(E\left( {1 + 3a; – 2;2 + 3a} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {a;1;a + 1} \right)\). Biết khi \(a\) thay đổi luôn tồn tại một mặt cầu \(\left( S \right)\) cố định có tâm \(I\left( {m;n;p} \right)\) bán kính \(R\) đi qua điểm \(M\left( {1;1;1} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \). Một khối nón \(\left( N \right)\) có đỉnh \(I\) và đường tròn đáy của khối nón nằm trên mặt cầu \(\left( S \right)\). Thể tích lớn nhất của khối nón \(\left( N \right)\) là \(\max {V_{\left( N \right)}} = \frac{{q\pi }}{3}\). Khi đó tổng \(m + n + p + q\) bằng

  8. [4] Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x – 3} \right)^2} + {\left( {y – 4} \right)^2} + {\left( {z – 4} \right)^2} = 25\) và điểm \(A\left( {0\,;\,1\,;\,9} \right)\). Gọi đường tròn \(\left( C \right)\) là giao tuyến của mặt cầu \(\left( S \right)\) với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right).\) Lấy hai điểm \(M,\,N\) trên \(\left( C \right)\) sao cho \(MN = 2\sqrt 5 \). Khi tứ diện \(OAMN\) có thể tích lớn nhất thì đường thẳng \(MN\) đi qua điểm nào trong các điểm sau?

  9. [4] Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z – 2} \right)^2} = 16\),\(\left( {{S_2}} \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 1\) và điểm \(A\left( {\frac{4}{3};\frac{7}{3}; – \frac{{14}}{3}} \right)\). Gọi \(I\) là tâm của mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) và \(\left( P \right)\) là mặt phẳng tiếp xúc với cả hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) và \(\left( {{S_2}} \right)\). Xét các điểm \(M\) thay đổi và thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho đường thẳng \(IM\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\). Khi đoạn thẳng \(AM\) ngắn nhất thì \(M\left( {a;b;c} \right)\). Tính giá trị của \(T = a + b + c\).

  10. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho hình nón \(\left( \mathcal{N} \right)\) có đỉnh \(O\left( {0;0;0} \right)\), độ dài đường sinh bằng \(\sqrt 5 \) và đường tròn đáy nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right):z + 2 = 0\). Mặt phẳng \(\left( Q \right):x – 3y = 0\) cắt đường tròn đáy tại hai điểm \(A,B\). Mặt phẳng \(\left( R \right):3z + 2 = 0\) cắt đường sinh \(OB\) tại điểm \(K\). Hỏi độ dài đường ngắn nhất chạy trên bề mặt của hình nón \(\left( \mathcal{N} \right)\) nối từ \(A\) đến \(K\) nằm trong khoảng nào?

  11. [4] Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 4y – 4 = 0\) và hai điểm \(A\left( {4;2;4} \right),\,\,B\left( {1;4;2} \right)\). \(MN\) là dây cung của mặt cầu thỏa mãn \(\overrightarrow {MN} \) cùng hướng với \(\vec u = \left( {0;1;1} \right)\) và \(MN = 4\sqrt 2 \). Tính giá trị lớn nhất của \(\left| {AM – BN} \right|\).

  12. 4] Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {2\,;\,0\,;\,3} \right),\,I\left( {1\,;\,2\,;\, – 4} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x – y + 2z – 10 = 0\). Điểm \(M\) di động sao cho độ dài \(MI = 5\) và \(N\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho diện tích tam giác \(AIN\) bằng \(18\sqrt 2 \). Giá trị lớn nhất của độ dài đoạn thẳng \(MN\) nằm trong khoảng nào?

  13. [4] Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( { – 1;0;0} \right)\) và \(B\left( {1;1;3} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa giao tuyến của hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x + 2y – 6z + 7 = 0\) và \(\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2y – 6z + 7 = 0\). Xét hai điểm \(M\), \(N\) là hai điểm bất kì thuộc \(\left( P \right)\) sao cho \(MN = 2\). Giá trị nhỏ nhất của \(AM + BN\) bằng

  14. [4] Trong không gian với hệ tọa độ \({\rm{O}}xyz\), cho hai mặt phẳng song song \(\left( P \right):\,2x – y + 2z – 3 = 0,\)\(\left( Q \right):\,2x – y + 2z + 7 = 0\) và điểm \(A\left( { – 1;\,1;\,1} \right)\) nằm trong khoảng giữa hai mặt phẳng này. Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu đi qua \(A\) và tiếp xúc với cả \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right).\) Biết khi \(\left( S \right)\) thay đổi thì tâm \(I\) của nó luôn thuộc đường tròn \(\left( C \right)\) cố định. Bán kính hình tròn giới hạn bởi \(\left( C \right)\) là\(\)

  15. [4] Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {4; – 2;4} \right),B\left( { – 2;6;4} \right)\) và đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = – 1\\z = t\end{array} \right..\) Gọi \(M\) là điểm di động thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) và \(N\) là điểm di động luôn cách \(d\) một khoảng là 1 đơn vị và cách mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) một khoảng không quá 3 đơn vị. Tổng giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của \(MN\) bằng

Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz