A. \(3\).
B. \(2\).
C. \( – 3\).
D. \( – 2\).
Lời giải:
\({x^2} + 2x – y + 1 = {\log _2}\frac{{\sqrt {2y + 1} }}{{x + 1}}\) \( \Leftrightarrow 2{\left( {x + 1} \right)^2} + {\log _2}\left( {2{{\left( {x + 1} \right)}^2}} \right) = {\log _2}\left( {2y + 1} \right) + \left( {2y + 1} \right)\).
Xét hàm số \(f\left( t \right) = t + {\log _2}t\,\,\,\,,\left( {t > 0} \right)\); \(f’\left( t \right) = 1 + \frac{1}{{t.\ln 2}} > 0,\forall t > 0\)
Suy ra \(2{\left( {x + 1} \right)^2} = 2y + 1\) \( \Rightarrow 2y = 2{\left( {x + 1} \right)^2} – 1\).
\(P = {e^{2x – 1}} + 4{x^2} – 2y + 1\) \( = {e^{2x – 1}} + 4{x^2} – 2{\left( {x + 1} \right)^2} + 1 + 1\) \( = {e^{2x – 1}} + 2{x^2} – 4x = g\left( x \right)\).
\(g’\left( x \right) = 2{e^{2x – 1}} + 4x – 4\) là hàm số đồng biến trên nửa khoảng \(\left[ {0; + \infty } \right)\) nên \(g’\left( x \right) = 0\) có tối đa \(1\) nghiệm, nhẩm được nghiệm \(x = \frac{1}{2}\) nên nghiệm đó là duy nhất.
Vậy \(\min \,P = – \frac{1}{2}\) tại \(x = \frac{1}{2};\,y = \frac{7}{4}\). Do đó giá trị của \(2y – x = 3\).
=========== Tương tự Câu 46 TÌM MAX MIN BIỂU THỨC LOGARIT 2 BIẾN – VẬN DỤNG CAO – PHÁT TRIỂN Toán TK 2024
Để lại một bình luận