• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho các số thực \(x \ne 0,y > 0\) thỏa mãn \({\log _2}\frac{y}{{2{x^2}}} + {y^2} = {x^4} – 1\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của tham số \(m\) để với mỗi \(m\) có đúng \(3\) cặp số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(\frac{m}{2}\left( {{2^{y – 2x}} + {2^{ – y + 4x}}} \right) = {\frac{m}{4}^2} + {2^{2x}}\). Tổng các phần tử trong \(S\) bằng

Ngày 02/06/2024 Chuyên mục: Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit

Cho các số thực \(x \ne 0,y > 0\) thỏa mãn \({\log _2}\frac{y}{{2{x^2}}} + {y^2} = {x^4} – 1\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của tham số \(m\) để với mỗi \(m\) có đúng \(3\) cặp số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(\frac{m}{2}\left( {{2^{y – 2x}} + {2^{ – y + 4x}}} \right) = {\frac{m}{4}^2} + {2^{2x}}\). Tổng các phần tử trong \(S\) bằng

A. \(49\).

B. \(50\).

C. \(51\).

D. \(48\).

Lời giải:

+) Với \(x \ne 0,y > 0\), \({\log _2}\frac{y}{{2{x^2}}} + {y^2} = {x^4} – 1 \Leftrightarrow {\log _2}y + {y^2} = {x^4} + {\log _2}{x^2} – 1 + {\log _2}2\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}y + {y^2} = {\log _2}{x^2} + {x^4} \Leftrightarrow f\left( y \right) = f\left( {{x^2}} \right)\) (1)

với \(f\left( t \right) = {\log _2}t + {t^2}\) là hàm đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\). Do đó, \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow y = {x^2}\).

+) \(\frac{m}{2}\left( {{2^{y – 2x}} + {2^{ – y + 4x}}} \right) = {\frac{m}{4}^2} + {2^{2x}} \Leftrightarrow \left( {{2^{y – 2x}} – \frac{m}{2}} \right)\left( {{2^{4x – y}} – \frac{m}{2}} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{m}{2} = {2^{y – 2x}} = {2^{{x^2} – 2x}}\\\frac{m}{2} = {2^{4x – y}} = {2^{4x – {x^2}}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} – 2x – {\log _2}m + 1 = 0\\{x^2} – 4x + {\log _2}m – 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} – 2x + 1 = {\log _2}m\\ – {x^2} + 4x + 1 = {\log _2}m\end{array} \right.\)

+ Vẽ đồ thị hai parabol \(({P_1}):y = {x^2} – 2x + 1\) và \(({P_2}):y = – {x^2} + 4x + 1\) trên cùng một hệ trục tọa độ.

A graph of a function

Description automatically generated
A white background with black dots

Description automatically generated

+ Xét hệ phương trình tọa độ giao điểm của \(({P_1})\) và \(({P_2})\)

\(\left\{ \begin{array}{l}y = {x^2} – 2x + 1\\y = – {x^2} + 4x + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 0\end{array} \right.\\y = – {x^2} + 4x + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)

+ Để hệ có đúng 3 cặp số \(\left( {x;y} \right)\) thì (*) có 3 nghiệm phân biệt khác 0. Từ đồ thị ta thấy \(\left[ \begin{array}{l}{\log _2}m = 0\\{\log _2}m = 1\\{\log _2}m = 4\\{\log _2}m = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 2\\m = 16\\m = 32\end{array} \right. \Rightarrow S = \left\{ {1;2;16;32} \right\} \Rightarrow \sum {m = 51.} \)

=========== Tương tự Câu 46 TÌM MAX MIN BIỂU THỨC LOGARIT 2 BIẾN – VẬN DỤNG CAO – PHÁT TRIỂN Toán TK 2024

Thẻ (tag): CUC TRI LOGARIT, MAX MIN LOGARIT 2 BIEN

Bài liên quan:

  • 1. Cho hai số thực \(x,y\) không âm thỏa mãn \({x^2} + 2x – y + 1 = {\log _2}\frac{{\sqrt {2y + 1} }}{{x + 1}}\). Khi biếu thức \(P = {e^{2x – 1}} + 4{x^2} – 2y + 1\)đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(2y – x\) bằng</p>
  • 2. Biết \(x,y\)là các số thực thoả mãn \({10^{2x – {y^2} + 3}} \ge {a^{2x – \log a}}\) với mọi số thực \(a > 0\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 3x + 4y – 3\)<sub> </sub>bằng</p>
  • 3. Cho phương trình \({2^{\left( {x + 2} \right)\left( {2x + 1} \right)}}.\ln \left[ {2\left( {x + 2} \right)x + 3} \right] = {2^{y + {x^2} + x + 1}}.\ln \sqrt {{x^2} + y + 1} \) (1) với \(y \ge 0\). Khi \(2{x^2} – y\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị của biểu thức \(S = y – x\) bằng</p>
  • 4. Cho \(2\) số thực \(x,y\) thỏa mãn \({\log _5}{\left[ {(x + 1)\left( {y + 1} \right)} \right]^{y + 1}} = 25 – \left( {x – 1} \right)\left( {y + 1} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = x + 3y\) là</p>
  • 5. Cho hai số thực dương \(x,y\) thỏa mãn: \(3 + \ln \frac{{x + y + 1}}{{3xy}} = 9xy – 3x – 3y\). Khi biểu thức \(P = xy\) đạt giá trị nhỏ nhất, tính giá trị biểu thức \(T = 2024x – 2023y\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số bậc ba $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là 19/09/2026
  • Cho hàm số bậc ba $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tọa độ điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 + 2x + 2}{x + 1}$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^3}{3} – 2x^2 + 3x + 1$ có đồ thị $(C)$. Tìm tọa độ điểm cực đại của đồ thị $(C)$ 19/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.