Gọi \(x,\,y\) là các số lớn hơn 1 thỏa mãn đẳng thức \(1 + \,{\log _{10y}}x = \,{\log _y}x\) và \(A = \frac{x}{{{y^{11}}}}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(x.y = {10^k}\). Khi đó \(k\) thuộc khoảng nào trong các khoảng sau? A. \(\left( {10;\,20} \right)\). B. \(\left( {20;\,25} \right)\). C. \(\left( {25;\,35} \right)\). D. \(\left( {30;\,40} \right)\). Lời … [Đọc thêm...] vềGọi \(x,\,y\) là các số lớn hơn 1 thỏa mãn đẳng thức \(1 + \,{\log _{10y}}x = \,{\log _y}x\) và \(A = \frac{x}{{{y^{11}}}}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(x.y = {10^k}\). Khi đó \(k\) thuộc khoảng nào trong các khoảng sau?
Cho hai số thực dương \(x;y\) thỏa mãn \(3xy + 4x + {\log _3}{\left( {xy + 2x} \right)^x} = 27\). Khi \(P = \frac{2}{9}y + {x^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng \(x + {y^2}\) có giá trị bằng
Cho hai số thực dương \(x;y\) thỏa mãn \(3xy + 4x + {\log _3}{\left( {xy + 2x} \right)^x} = 27\). Khi \(P = \frac{2}{9}y + {x^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng \(x + {y^2}\) có giá trị bằng A. \(8\). B. \(\frac{{23}}{9}\). C. \(50\). D. \(\frac{{433}}{9}\). Lời giải: Ta có: \(3xy + 4x + {\log _3}{\left( {xy + 2x} \right)^x} = 27 \Leftrightarrow 3xy + 4x + … [Đọc thêm...] vềCho hai số thực dương \(x;y\) thỏa mãn \(3xy + 4x + {\log _3}{\left( {xy + 2x} \right)^x} = 27\). Khi \(P = \frac{2}{9}y + {x^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng \(x + {y^2}\) có giá trị bằng
Cho hai số thực dương \(x,y\) thỏa mãn: \({\log _2}\frac{{4(x + y)}}{{{x^2} + {y^2} + 1}} = {\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2}\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \frac{x}{{y + 1}}\).
Cho hai số thực dương \(x,y\) thỏa mãn: \({\log _2}\frac{{4(x + y)}}{{{x^2} + {y^2} + 1}} = {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2}\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \frac{x}{{y + 1}}\). A. \(2\). B. \(\frac{1}{2}\). C. \(\frac{4}{3}\). D. \(\frac{3}{4}\). Lời giải: Phương trình đã cho\( \Leftrightarrow \)\(1 + {\log _2}\frac{{2x + … [Đọc thêm...] vềCho hai số thực dương \(x,y\) thỏa mãn: \({\log _2}\frac{{4(x + y)}}{{{x^2} + {y^2} + 1}} = {\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2}\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \frac{x}{{y + 1}}\).
Xét các số thực không âm \(x\), \(y\) thỏa mãn \({\log _5}{\left[ {\left( {x + 2} \right)\left( {y + 1} \right)} \right]^{y + 1}} = 125 – \left( {x – 1} \right)\left( {y + 1} \right)\). Khi biểu thức \(x + 5y\) đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(5x + y\) bằng
Xét các số thực không âm \(x\), \(y\) thỏa mãn \({\log _5}{\left[ {\left( {x + 2} \right)\left( {y + 1} \right)} \right]^{y + 1}} = 125 - \left( {x - 1} \right)\left( {y + 1} \right)\). Khi biểu thức \(x + 5y\) đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(5x + y\) bằng A. \(117\). B. \(118\). C. \(119\). D. \(120\). Lời giải: Ta có: \({\log _5}{\left[ {\left( … [Đọc thêm...] vềXét các số thực không âm \(x\), \(y\) thỏa mãn \({\log _5}{\left[ {\left( {x + 2} \right)\left( {y + 1} \right)} \right]^{y + 1}} = 125 – \left( {x – 1} \right)\left( {y + 1} \right)\). Khi biểu thức \(x + 5y\) đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(5x + y\) bằng
Cho \(x\) và \(y\) là các số thực không âm thỏa mãn \({\log _2}\left( {y + \sqrt {y + {2^x}} } \right) = 2x\). Khi biểu thức \(y – {2^{x + 2}}\) đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(y + {2^x}\) bằng?
Cho \(x\) và \(y\) là các số thực không âm thỏa mãn \({\log _2}\left( {y + \sqrt {y + {2^x}} } \right) = 2x\). Khi biểu thức \(y - {2^{x + 2}}\) đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(y + {2^x}\) bằng? A. \(\frac{5}{2}\). B. \(\frac{{25}}{4}\). C. \(\frac{{25}}{2}\). D. \(\frac{4}{{25}}\). Lời giải: Ta có: \(\begin{array}{l}{\log _2}\left( {y + \sqrt … [Đọc thêm...] vềCho \(x\) và \(y\) là các số thực không âm thỏa mãn \({\log _2}\left( {y + \sqrt {y + {2^x}} } \right) = 2x\). Khi biểu thức \(y – {2^{x + 2}}\) đạt giá trị nhỏ nhất, giá trị của biểu thức \(y + {2^x}\) bằng?
[Mức độ 3] Trong không gian, cho hình vuông \(ABCD\) có chu vi là \(4a\). Gọi \(O\) và \(O’\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD\) và \(BC\). Khi quay hình vuông đó xung quanh trục \(OO’\) ta được một hình trụ tròn xoay. Tính thể tích \(V\)của khối trụ tròn xoay được giới hạn bởi hình trụ nói trên.
[Mức độ 3] Trong không gian, cho hình vuông \(ABCD\) có chu vi là \(4a\). Gọi \(O\) và \(O'\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD\) và \(BC\). Khi quay hình vuông đó xung quanh trục \(OO'\) ta được một hình trụ tròn xoay. Tính thể tích \(V\)của khối trụ tròn xoay được giới hạn bởi hình trụ nói trên. A. \(V = \frac{{{a^3}}}{4}\). B. \(V = \pi {a^3}\). C. \(V = … [Đọc thêm...] về[Mức độ 3] Trong không gian, cho hình vuông \(ABCD\) có chu vi là \(4a\). Gọi \(O\) và \(O’\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD\) và \(BC\). Khi quay hình vuông đó xung quanh trục \(OO’\) ta được một hình trụ tròn xoay. Tính thể tích \(V\)của khối trụ tròn xoay được giới hạn bởi hình trụ nói trên.
Cho hình thang vuông \(ABCD\) tại \(A,\,\,D\). Biết \(AB = 2\,{\rm{cm}},\,\,CD = 5\,{\rm{cm}},\,\,AD = 4{\rm{cm}}\), tính diện tích xung quay của hình tròn xoay tạo thành khi cho hình thang \(ABCD\) quay quanh đường thẳng \(AD\).
Cho hình thang vuông \(ABCD\) tại \(A,\,\,D\). Biết \(AB = 2\,{\rm{cm}},\,\,CD = 5\,{\rm{cm}},\,\,AD = 4{\rm{cm}}\), tính diện tích xung quay của hình tròn xoay tạo thành khi cho hình thang \(ABCD\) quay quanh đường thẳng \(AD\). A. \(45\pi \,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\). B. \(50\pi \,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\). C. \(35\pi \,\left( … [Đọc thêm...] vềCho hình thang vuông \(ABCD\) tại \(A,\,\,D\). Biết \(AB = 2\,{\rm{cm}},\,\,CD = 5\,{\rm{cm}},\,\,AD = 4{\rm{cm}}\), tính diện tích xung quay của hình tròn xoay tạo thành khi cho hình thang \(ABCD\) quay quanh đường thẳng \(AD\).
[Mức độ 3] Một khối cầu được đặt trong nó một khối trụ sao cho khối cầu đi qua tất cả các hai đường tròn đáy của khối trụ. Gọi diện tích của khối cầu và diện tích xung quanh của hình trụ trên thứ tự là \(S,S’\); thể tích của khối cầu và khối trụ trên thứ tự là \(V,V’\). Biết tỷ số\(\frac{S}{{S’}} = 2\) Tính\(\frac{V}{{V’}}\)?
[Mức độ 3] Một khối cầu được đặt trong nó một khối trụ sao cho khối cầu đi qua tất cả các hai đường tròn đáy của khối trụ. Gọi diện tích của khối cầu và diện tích xung quanh của hình trụ trên thứ tự là \(S,S'\); thể tích của khối cầu và khối trụ trên thứ tự là \(V,V'\). Biết tỷ số\(\frac{S}{{S'}} = 2\) Tính\(\frac{V}{{V'}}\)? A.\(\frac{V}{{V'}} = \frac{3}{{2\sqrt 2 … [Đọc thêm...] về[Mức độ 3] Một khối cầu được đặt trong nó một khối trụ sao cho khối cầu đi qua tất cả các hai đường tròn đáy của khối trụ. Gọi diện tích của khối cầu và diện tích xung quanh của hình trụ trên thứ tự là \(S,S’\); thể tích của khối cầu và khối trụ trên thứ tự là \(V,V’\). Biết tỷ số\(\frac{S}{{S’}} = 2\) Tính\(\frac{V}{{V’}}\)?
Quay một hình vuông cạnh \(7\)cm quanh một cạnh của nó ta được một hình trụ. Diện tích toàn phần của hình trụ thu được là
Quay một hình vuông cạnh \(7\)cm quanh một cạnh của nó ta được một hình trụ. Diện tích toàn phần của hình trụ thu được là A. \(343\pi \;c{m^2}\). B. \(49\pi \;c{m^2}\). C. \(98\pi \;c{m^2}\). D. \(196\pi \;c{m^2}\). Lời giải: Hình trụ có bán kính \(r = 7\)cm, và chiều cao\(h = 7\)cm. Vậy \({S_{tp}} = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 2\pi \cdot {7^2} + 2\pi \cdot … [Đọc thêm...] vềQuay một hình vuông cạnh \(7\)cm quanh một cạnh của nó ta được một hình trụ. Diện tích toàn phần của hình trụ thu được là
[ Mức độ 2] Một khối trụ được đặt trong nó một khối cầu sao cho khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của khối trụ đồng thời khối cầu đó tiếp xúc với hai đáy của khối trụ. Gọi thể tích của khối cầu và khối trụ trên thứ tự là \(V,V’\). Tính tỷ số\(\frac{V}{{V’}}\)?
[ Mức độ 2] Một khối trụ được đặt trong nó một khối cầu sao cho khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của khối trụ đồng thời khối cầu đó tiếp xúc với hai đáy của khối trụ. Gọi thể tích của khối cầu và khối trụ trên thứ tự là \(V,V'\). Tính tỷ số\(\frac{V}{{V'}}\)? A.\(\frac{V}{{V'}} = \frac{3}{2}\). B.\(\frac{V}{{V'}} = \frac{3}{8}\). C. \(\frac{V}{{V'}} = … [Đọc thêm...] về[ Mức độ 2] Một khối trụ được đặt trong nó một khối cầu sao cho khối cầu tiếp xúc với tất cả các đường sinh của khối trụ đồng thời khối cầu đó tiếp xúc với hai đáy của khối trụ. Gọi thể tích của khối cầu và khối trụ trên thứ tự là \(V,V’\). Tính tỷ số\(\frac{V}{{V’}}\)?
