• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Tính giá trị của biểu thức lượng giác $P = \frac{1}{\sin 10^\circ} – \frac{\sqrt{3}}{\cos 10^\circ}$

16/09/2026 by admin Để lại bình luận

📌 Đề bài:

Tính giá trị đúng của biểu thức lượng giác: $$P = \frac{1}{\sin 10^\circ} – \frac{\sqrt{3}}{\cos 10^\circ}$$

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Để giải quyết các bài toán kết hợp giữa quy đồng và công thức nhân đôi lượng giác, ta cần thực hiện theo các bước sau:

  • Quy đồng mẫu số chung: Mẫu số chung là $\sin 10^\circ \cos 10^\circ$.
  • Biến đổi tử số về dạng góc cộng: Xuất hiện biểu thức dạng $a\sin x + b\cos x$, ta đưa thừa số $\sqrt{a^2 + b^2} = 2$ ra ngoài: $\cos 10^\circ – \sqrt{3}\sin 10^\circ = 2\left(\frac{1}{2}\cos 10^\circ – \frac{\sqrt{3}}{2}\sin 10^\circ\right) = 2\sin(30^\circ – 10^\circ)$.
  • Áp dụng công thức nhân đôi ở mẫu số: $\sin 10^\circ \cos 10^\circ = \frac{1}{2}\sin 20^\circ$.
  • Triệt tiêu và rút gọn: Chia tử và mẫu cho $\sin 20^\circ$ để ra hằng số. Kỹ thuật này cũng thường gặp trong các bài toán tính giá trị biểu thức lượng giác tích các cos.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Bước 1: Quy đồng mẫu số biểu thức $P$

Ta có:

$$P = \frac{1}{\sin 10^\circ} – \frac{\sqrt{3}}{\cos 10^\circ} = \frac{\cos 10^\circ – \sqrt{3}\sin 10^\circ}{\sin 10^\circ \cos 10^\circ}$$

Bước 2: Biến đổi biểu thức ở tử số

Nhân và chia tử số với $2$:

$$\cos 10^\circ – \sqrt{3}\sin 10^\circ = 2\left(\frac{1}{2}\cos 10^\circ – \frac{\sqrt{3}}{2}\sin 10^\circ\right)$$

Vì $\sin 30^\circ = \frac{1}{2}$ và $\cos 30^\circ = \frac{\sqrt{3}}{2}$, áp dụng công thức hiệu $\sin(a – b) = \sin a \cos b – \cos a \sin b$:

$$2\left(\sin 30^\circ \cos 10^\circ – \cos 30^\circ \sin 10^\circ\right) = 2\sin(30^\circ – 10^\circ) = 2\sin 20^\circ$$

Bước 3: Biến đổi biểu thức ở mẫu số

Áp dụng công thức nhân đôi $\sin 2a = 2\sin a \cos a \implies \sin a \cos a = \frac{1}{2}\sin 2a$:

$$\sin 10^\circ \cos 10^\circ = \frac{1}{2}\sin(2 \cdot 10^\circ) = \frac{1}{2}\sin 20^\circ$$

Bước 4: Tính giá trị biểu thức $P$

Thay tử số và mẫu số vừa biến đổi vào $P$:

$$P = \frac{2\sin 20^\circ}{\frac{1}{2}\sin 20^\circ} = \frac{2}{\frac{1}{2}} = 4$$

👉 Kết luận: Giá trị của biểu thức là $P = 4$.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bài tập 1: Tính giá trị của biểu thức $A = \frac{\sqrt{3}}{\sin 20^\circ} – \frac{1}{\cos 20^\circ}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

Quy đồng: $A = \frac{\sqrt{3}\cos 20^\circ – \sin 20^\circ}{\sin 20^\circ \cos 20^\circ} = \frac{2\left(\frac{\sqrt{3}}{2}\cos 20^\circ – \frac{1}{2}\sin 20^\circ\right)}{\frac{1}{2}\sin 40^\circ} = \frac{2\sin(60^\circ – 20^\circ)}{\frac{1}{2}\sin 40^\circ} = \frac{2\sin 40^\circ}{\frac{1}{2}\sin 40^\circ} = 4$.

Đáp số: $A = 4$.

Bài tập 2: Rút gọn biểu thức lượng giác $B = \frac{\sin 3x}{\sin x} – \frac{\cos 3x}{\cos x}$ với $x \ne \frac{k\pi}{2}, k \in \mathbb{Z}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

Quy đồng mẫu số chung: $B = \frac{\sin 3x \cos x – \cos 3x \sin x}{\sin x \cos x} = \frac{\sin(3x – x)}{\frac{1}{2}\sin 2x} = \frac{\sin 2x}{\frac{1}{2}\sin 2x} = 2$.

Đáp số: $B = 2$.

Bài tập 3: Tính giá trị của biểu thức $C = \sin 15^\circ \cos 15^\circ + \cos^2 15^\circ – \sin^2 15^\circ$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

Áp dụng các công thức nhân đôi:

$\sin 15^\circ \cos 15^\circ = \frac{1}{2}\sin 30^\circ = \frac{1}{4}$

$\cos^2 15^\circ – \sin^2 15^\circ = \cos 30^\circ = \frac{\sqrt{3}}{2}$

Suy ra $C = \frac{1}{4} + \frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{1 + 2\sqrt{3}}{4}$.

Đáp số: $C = \frac{1 + 2\sqrt{3}}{4}$.

Bài tập 4: Rút gọn biểu thức rút gọn biểu thức lượng giác $D = \frac{\cos 4x}{\cot 2x – \tan 2x}$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

Biến đổi mẫu số: $\cot 2x – \tan 2x = \frac{\cos 2x}{\sin 2x} – \frac{\sin 2x}{\cos 2x} = \frac{\cos^2 2x – \sin^2 2x}{\sin 2x \cos 2x} = \frac{\cos 4x}{\frac{1}{2}\sin 4x} = 2\cot 4x$.

Do đó: $D = \frac{\cos 4x}{2\frac{\cos 4x}{\sin 4x}} = \frac{1}{2}\sin 4x$.

Đáp số: $D = \frac{1}{2}\sin 4x$.

Bài tập 5: Tính giá trị của biểu thức $E = 16\sin 10^\circ \sin 30^\circ \sin 50^\circ \sin 70^\circ$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

Vì $\sin 30^\circ = \frac{1}{2}$, ta có $E = 8\sin 10^\circ \cos 40^\circ \cos 20^\circ = 8\cos 80^\circ \cos 40^\circ \cos 20^\circ$.

Nhân cả hai vế với $\sin 20^\circ$: $E \sin 20^\circ = 8\sin 20^\circ \cos 20^\circ \cos 40^\circ \cos 80^\circ = 4\sin 40^\circ \cos 40^\circ \cos 80^\circ = 2\sin 80^\circ \cos 80^\circ = \sin 160^\circ = \sin 20^\circ$.

Suy ra $E = 1$.

Đáp số: $E = 1$.

Thuộc chủ đề:Công thức lượng giác Tag với:Bài 5. Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180 độ -.., BAI TAP TOAN 11, Công thức nhân đôi, Ôn thi THPT Quốc gia, Rút gọn biểu thức lượng giác, Trắc Nghiệm Lượng Giác 11

Bài liên quan:

  • 1. Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông?
  • 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^3 + 3x + 2$ trên khoảng $(0; 2)$
  • 3. Bộ Câu Hỏi Vận Dụng – Vận Dụng Cao Ôn Thi HSG, ĐGTD, ĐGNL, THPTQG Môn Toán 12 – 2026
  • 4. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3}{x – 1}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[2; 4]$
  • 5. Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[-1; 3]$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau
  • 6. Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 3]$
  • 7. Cho hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$. Gọi $M, m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[0; 2]$. Tính giá trị của $P = M + 2m$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.