• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12

30/09/2026 by admin Để lại bình luận

Thời gian:

I. Trắc nghiệm đơn (MCQ)

Cho hàm số $y = x^3 -3x + 2$. Hàm số đồng biến trên các khoảng nào?
$y' =3x^2 - 3 = 3(x - 1)(x + 1)$. $y' > 0$ khi $x 1$. Hàm số đồng biến trên $(-\infty; -1)$ và $(1; +\infty)$.
Cho hàm số $y = \dfrac{3x+3}{x+3}$. Hàm số đồng biến trên khoảng nào?
Tập xác định $\mathscr{D} = \mathbb{R} \setminus \left\{{-3}\right\}$.
Đạo hàm $y^{\prime} = \dfrac{6}{(x+3)^2} {>} 0, \forall x \neq -3$.
Ta có bảng biến thiên
de thi toan
Vậy hàm số đồng biến trên {$\left(-\infty;-3\right)$ và $\left(-3;+\infty\right)$}.
Chọn hàm số nào sau đây đồng biến trên từng khoảng xác định của nó?
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? de thi toan
Từ đồ thị ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng $(0;+\infty)$.
Cho hàm số $y=x^4-2x^2+4$. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Tập xác định $\mathscr{D} = \mathbb{R}$.
Đạo hàm $y^{\prime} =4x^3-4x$;
Cho $y^{\prime}= 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x =\pm 1 \\ x =0.\end{array}\right.$
Ta có bảng biến thiên
de thi toan
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng $\left(-\infty;-1\right)$ và $\left(0;1\right)$.
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Điểm cực đại của hàm số là de thi toan
Từ bảng biến thiên ta có
Điểm cực đại của hàm số là $x=-3$.
Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên bên dưới. Hàm số đồng biến trên khoảng nào? de thi toan
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên {$\left(-\infty;\dfrac{3}{2}\right)$ và $\left(\dfrac{3}{2};+\infty\right)$}.
Cho hàm số $y = -8x^3 + {tinh: -1.5 * -8 * (4 -6)}x^2 + {tinh: 3 * -8 * 4 * -6}x + 2$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Ta có $y' = {tinh: 3*-8}x^2 + {tinh: -3*-8*(4-6)}x + {tinh: 3*-8*4*-6}$.
Giải phương trình $y' = 0$: $y' = {tinh: 3*-8}(x^2 + {tinh: -1*(4-6)}x + {tinh: 4*-6}) = 0$
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: $x_1 = 4$; $x_2 = -6$
Bảng biến thiên: $$ \begin{array}{c|ccccc} x & -\infty & & 4 & & -6 & & +\infty \\ \hline y' & & iff(-8>0,+,-) & 0 & iff(-8>0,-,+) & 0 & iff(-8>0,+,-) & \\ \end{array} $$ **Kết luận:**
Hàm số **iff(-8>0,đồng biến,nghịch biến)** trên các khoảng $(-\infty; 4)$ và $(-6; +\infty)$
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? de thi toan
Từ đồ thị ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng $(1;+\infty)$.
Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau: de thi toan Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng $(-\infty;-8)$.
Tìm số điểm cực trị của hàm số $y = x^4 -4x^2 + 3$.
$y' =4x^3 -8x =4x(x^2 - 2)$.
$y' = 0$ có 3 nghiệm phân biệt $x=0, x=\pm\sqrt{2}$.
Hàm bậc 4 trùng phương có $ab < 0$ luôn có 3 cực trị.
Hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên: $y'$ đổi dấu từ âm sang dương tại $x=2$. Giá trị cực tiểu của hàm số là -1. Mệnh đề nào đúng?
Theo định nghĩa, giá trị cực tiểu là giá trị $y$ tại điểm cực tiểu. Đề bài đã cho giá trị cực tiểu là -1 nên $y_{CT} = -1$.

II. Đúng - sai

Cho hàm số $y=-{{x}^{3}}+2{{x}^{2}}-x$.
Hàm số $y=-{{x}^{3}}+2{{x}^{2}}-x$ có TXĐ $D=\mathbb{R}$
$\begin{array}{l} y'=-3{{x}^{2}}+4x-1 \\ y'=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x=1 \\ x=\dfrac{1}{3} \end{array} \right. \end{array}$
Bảng biến thiên:
de thi toan
a) Đúng. Theo bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên khoảng $\left( \dfrac{1}{3};1 \right)$ do $y' {>} 0$ trên khoảng này.
b) Đúng. Hàm số đạt cực đại tại $x=1$, và giá trị cực đại là $y(1) = -{{(1)}^{3}}+2{{(1)}^{2}}-1=0$.
c) Đúng. Hàm số đạt cực tiểu tại $x=\dfrac{1}{3}$. Giá trị cực tiểu là $y\left(\dfrac{1}{3}\right) = -{{\left(\dfrac{1}{3}\right)}^{3}}+2{{\left(\dfrac{1}{3}\right)}^{2}}-\dfrac{1}{3} = -\dfrac{1}{27}+\dfrac{2}{9}-\dfrac{1}{3} = \dfrac{-1+6-9}{27} = -\dfrac{4}{27}$.
d) Sai. Hàm số đồng biến trên khoảng $\left( \dfrac{1}{3};1 \right)$. Khoảng $\left( 0 ; \dfrac{1}{2} \right)$ chứa điểm cực tiểu $x=\dfrac{1}{3}$ và một phần của khoảng đồng biến, do đó hàm số không nghịch biến trên toàn bộ khoảng này.
Cho hàm số $y=\dfrac{x+3}{x+2}$.
${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}$
${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}{<}0$ $\forall x\in \left( -\infty ;-2 \right)$ và ${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}{<}0$ $\forall x\in \left( -2;+\infty \right)$
a) Đúng. Vì ${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}{<}0$ với mọi $x\in \left( -\infty ;-2 \right)$ và $x\in \left( -2;+\infty \right)$.
b) Đúng. Vì ${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}{<}0$ với mọi $x\in \left( -\infty ;-2 \right)$ và $x\in \left( -2;+\infty \right)$.
c) Đúng. Vì ${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}{<}0$ với mọi $x\in \left( -\infty ;-2 \right)$ và $x\in \left( -2;+\infty \right)$, nên hàm số không đồng biến trên bất kỳ khoảng nào, kể cả $\mathbb{R}$.
d) Sai. Vì ${y}'=\dfrac{-1}{{{\left( x+2 \right)}^{2}}}{<}0$ với mọi $x\in \left( -\infty ;-2 \right)$ và $x\in \left( -2;+\infty \right)$, và khoảng $\left( -4;-3 \right)$ nằm hoàn toàn trong khoảng $\left( -\infty ;-2 \right)$, nên hàm số nghịch biến trên $\left( -4;-3 \right)$.
Một vật chuyển động theo hàm số $s\left( t \right)={{t}^{3}}-3{{t}^{2}}+9t\left( \text{m} \right)$, với $t\ge 0$ và $t$ là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và $s\left( t \right)$ là vị trí của vật tại thời điểm $t\left( s \right)$.
Tại thời điểm $t=3\left( s \right)$ thì quãng đường $s\left( 3 \right)={{3}^{3}}-{{3.3}^{2}}+9.3=27\left( m \right)$.
Mệnh đề đúng.Ta có: $v\left( t \right)=s'\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9$. Tại thời điểm $t=1\left( s \right)$ thì $v\left( 1 \right)={{3.1}^{2}}-6.1+9=6\left( {m}/{s}\; \right)$.
Mệnh đề đúng.Khi $v\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9=18\Leftrightarrow 3{{t}^{2}}-6t-9=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} t=-1 \\ t=3 \end{array} \right.\Rightarrow t=3$.
Tại thời điểm $t=3\left( s \right)$ thì quãng đường $s\left( 3 \right)={{3}^{3}}-{{3.3}^{2}}+9.3=27\left( m \right)$.
Mệnh đề sai.Ta có: $v\left( t \right)=s'\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9$.
Xét hàm số $y=v\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9$ có ${y}'=6t-6=0\Leftrightarrow t=1$.
BBT
de thi toan
Dựa và bảng biến thiên ta có vận tốc $v\left( t \right)$ giảm trong khoảng thời gian từ $t=0\left( s \right)$ đến $t=1\left( s \right)$. Mệnh đề sai.
a) Sai. Tại thời điểm $t=3\left( s \right)$ thì quãng đường $s\left( 3 \right)={{3}^{3}}-{{3.3}^{2}}+9.3=27\left( m \right)$.
b) Đúng. Khi $v\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9=18\Leftrightarrow 3{{t}^{2}}-6t-9=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} t=-1 \\ t=3 \end{array} \right.\Rightarrow t=3$. Tại thời điểm $t=3\left( s \right)$ thì quãng đường $s\left( 3 \right)={{3}^{3}}-{{3.3}^{2}}+9.3=27\left( m \right)$.
c) Sai. Ta có: $v\left( t \right)=s'\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9$. Tại thời điểm $t=1\left( s \right)$ thì $v\left( 1 \right)={{3.1}^{2}}-6.1+9=6\left( {m}/{s}\; \right)$.
d) Đúng. Ta có: $v\left( t \right)=s'\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9$. Xét hàm số $y=v\left( t \right)=3{{t}^{2}}-6t+9$ có ${y}'=6t-6=0\Leftrightarrow t=1$. Dựa vào bảng biến thiên ta có vận tốc $v\left( t \right)$ giảm trong khoảng thời gian từ $t=0\left( s \right)$ đến $t=1\left( s \right)$.
Cho tên lửa $s(t) = -t^3 +9t^2 +12t$ ($t \ge 0$). Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?
$v(t) = -3t^2 +18t + 12$. $v'(t) = -6t + 18 = 0 \Leftrightarrow t = 3$ và $v(3) = 39$. D sai.

III. Trả lời ngắn

Cho hàm số $y=\dfrac{{{x}^{2}}+x+1}{x-1}$. Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là $A$ và $B$, biết điểm $I\left( a;b \right)$ là trung điểm $AB$. Tính thì $a+b.$
$y=\dfrac{{{x}^{2}}+x+1}{x-1}=x+2+\dfrac{3}{x-1}$
Tiệm cận đứng: $x=1$
Tiệm cận xiên: $y=x+2$
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là giao điểm của hai đường tiệm cận: $I\left( 1;3 \right)$.
Hai điểm cực trị đối xứng nhau qua $I\left( 1;3 \right)$ nên $I\left( 1;3 \right)$ cũng là trung điểm $AB$.
Vậy $a+b=1+3=4$.
Xí nghiệp $A$ sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Biết rằng hàm tổng chi phí sản xuất là $TC={{x}^{3}}-77{{x}^{2}}+1000x+40000$ và hàm doanh thu là $TR=-2{{x}^{2}}+1312x$, với $x$ là số sản phẩm. Lợi nhuận của xí nghiệp $A$ được xác định bằng hàm số $f\left( x \right)=TR-TC$, cực đại lợi nhuận của xí nghiệp $A$ khi đó đạt bao nhiêu sản phẩm?
Xét hàm số:
$f\left( x \right)=TR-TC=-2{{x}^{2}}+1312x-\left( {{x}^{3}}-77{{x}^{2}}+1000x+40000 \right)$.
$f\left( x \right)=-{{x}^{3}}+75{{x}^{2}}+312x-40000$.
TXĐ: $D=\left( 0;+\infty \right)$.
Ta có ${f}'\left( x \right)=-3{{x}^{2}}+150x+312=0\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x=52\left( N \right) \\ x=-2\left( L \right) \end{array} \right.$
Bảng biến thiên:
de thi toan
Hàm số đạt giá trị cực đại ${{y}_{C}}=74416$ tại $x=52$.
Vậy lợi nhuận của công ty đạt cực đại khi số sản phẩm $x=52$.
Nông nghiệp – Phân bón: Kết quả thí nghiệm cho năng suất lúa $Y(x) = -x^3 + 4{,}5x^2 +12x$ (tạ/sào) khi bón $x$ (tạ phân/sào), với $0 < x < 8$. Năng suất lúa đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu tạ/sào? (Xem minh họa: /img/sa-fertilizer.png)
Bước 1: $Y'(x) = -3x^2 +9x + 12$. Bước 2: Cho $Y'(x)=0 \Rightarrow -3x^2 +9x + 12 = 0 \Rightarrow x^2 -3x - 4 = 0 \Rightarrow (x-4)(x+1)=0 \Rightarrow x=4$ (loại $x=-1$). Bước 3: $Y''(x) = -6x + 9$, $Y''(4) = -15 < 0$ nên đạt cực đại tại $x=4$. Bước 4: $Y_{max} = Y(4) = -64 + 4{,}5\cdot 16 + 48 = -64 + 72 + 48 = 56$ tạ/sào.
Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng. bằng thực nghiệm, người ta xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức: $N(t)=1000+\dfrac{100t}{100+{{t}^{2}}}$, trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây. Hỏi thời gian bằng bao nhiêu để số lượng vi khuẩn đạt cực đại?
Ta có ${N}'\left( t \right)=\dfrac{100\left( 100-{{t}^{2}} \right)}{{{\left( 100+{{t}^{2}} \right)}^{2}}}=0\Leftrightarrow 100-{{t}^{2}}=0\Leftrightarrow t=10$.
Bảng biến thiên như sau
de thi toan
Vậy số lượng vi khuẩn đạt cực đại bằng 1005 khi $t=10$.
Cơ khí: một khối trụ có bán kính đáy $r$ (dm) và chiều cao $h$ (dm), tổng diện tích toàn phần cố định $S = 24\pi$ dm² (giới hạn vật liệu). Thể tích $V(r) = \pi r^2 h = \pi r^2\left(\frac{12}{r} - r\right)$ (dm³). Thể tích lớn nhất bằng bao nhiêu dm³ (bội của $\pi$, nhập hệ số)?
Từ $S = 2\pi r^2 + 2\pi rh = 24\pi \Rightarrow r^2 + rh = 12 \Rightarrow h = \frac{12}{r} - r$. $V(r) = \pi(12r - r^3)$, $V'(r) = \pi(12 -3r^2) = 0 \Rightarrow r = 2$. $V''(2) = -12\pi < 0$ nên đạt cực đại: $V_{max} = \pi(24 - 8) = 16\pi$ dm³, hệ số $16$.
Một chất điểm đag đứng yên thì bắt đầu chuyển động theo quy luật $s\left( t \right)=-{{t}^{3}}+6{{t}^{2}}+9t$, với t (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi vật tăng tốc trong khoảng thời gian bao lâu tính từ lúc bắt đầu chuyển động?
$v\left( t \right)={s}'\left( t \right)=-3{{t}^{2}}+12t+9$
${v}'\left( t \right)=-6t+12$; ${v}'\left( t \right)=0\Leftrightarrow t=2$.
Do đó vật tăng tốc trong khoảng thời gian 2 (s).

Kết quả

Điểm nhóm trắc nghiệm đơn chọn: 0

Điểm nhóm đúng/sai: 0

Điểm nhóm trả lời ngắn: 0

Tổng điểm bài thi: 0

Thuộc chủ đề:Đề thi Toán TN THPT Tag với:DON DIEU HAM SO, Quiz ham so

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số <strong>\(y = f\left( x \right)\)</strong> có đạo hàm <strong>\(f’\left( x \right) = {\left( {x – 2} \right)^2}\left( {1 – x} \right)\)</strong> với mọi <strong>\(x \in \mathbb{R}\)</strong> . Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
  • 2. Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên không âm của \(m\) để hàm số \(y = \frac{{\ln x – 10}}{{\ln x – m}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;{e^3}} \right)\). Số phần tử của \(S\) bằng
  • 3. CASIO – TÍNH NHANH Đơn điệu hàm số
  • 4. Cho hàm số y =f(x) có bảng xét dấu đạo hàm như hình vẽ. Hàm số \(y=2 f(1-x)+\sqrt{x^{2}+1}-x\) nghịch biến trên khoảng nào:
  • 5. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số\(f (x)=m^{2}\left(\frac{e^{5 x}}{5}-16 e^{x}\right)+3 m\left(\frac{e^{3 x}}{3}-4 e^{x}\right)-14\left(\frac{e^{2 x}}{2}-2 e^{x}\right)+2020\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) . Tổng của tất cả các phần tử thuộc S bằng:
  • 6. TÍNH ĐƠN ĐIỆU HÀM GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI – Toán VD-VDC
  • 7. TỔNG ÔN ĐƠN ĐIỆU HÀM SỐ

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

  • 1. Đề Toán thi tốt nghiệp THPT 2026 – Lần 2 (CTQ)
  • 2. GIẢI CHI TIẾT – Đề Toán thi tốt nghiệp THPT 2026 – 1006.pdf
  • 3. 45. THPT TRẦN NHÂN TÔNG – HÀ NỘI – [ Thi thử TN THPT 2026 môn Toán ].docx
  • 4. 44. CỤM 13 TRƯỜNG THPT HẢI PHÒNG – [ Thi thử TN THPT 2026 môn Toán ]_OhMZbXHjDO.docx
  • 5. 43. Cụm 5 Sở Ninh Bình – [ Thi thử TN THPT 2026 môn Toán ]_tgoxGZKtLS.docx
  • 6. 42. THPT Lê Thánh Tông – TPHCM – L2 – [ Thi thử TN THPT 2026 môn Toán ]_E234s4j5nF.docx
  • 7. ĐỀ THI THỬ TN THPT 2026 – MÔN TOÁN – HÀ NỘI T3.pdf
  • 8. 29. THI THỬ TOÁN 2026 – SỞ PHÚ THỌ – L1 – GV.docx
  • 9. 27. THI THỬ TOAN – 2026 – CỤM TRƯỜNG THPT HÀ TĨNH – L1 – GV.docx
  • 10. 26. THI THỬ TOÁN – 2026 – THPT Chuyên Lê Thánh Tông Đà Nẵng – GV.docx
  • 11. 25. CỤM TRƯỜNG THPT HÀ-TĨNH – L1 – GV.docx
  • 12. 24. CỤM TRƯỜNG THPT-SỞ HẢI PHÒNG-GV.docx

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.