• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số $y = |x^2 – 4x + 3|$ trên đoạn $[0; 4]$. Xét tính đúng sai:

29/08/2026 by admin Để lại bình luận

📌 Đề bài (Câu 14 – Vận dụng (VD) – Trắc nghiệm Đúng/Sai (MSQ – Xét tính Đúng/Sai của 4 ý a, b, c, d)):

Cho hàm số $y = |x^2 – 4x + 3|$ trên đoạn $[0; 4]$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên $[0; 4]$ bằng $0$
b) Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại các điểm $x = 1$ và $x = 3$
c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên $[0; 4]$ bằng $3$
d) Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại $x = 2$

💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)

Bước 1: Khảo sát hàm số lõi $u(x) = x^2 – 4x + 3$ trên đoạn $[0; 4]$

– Đạo hàm: $u'(x) = 2x – 4$. Ta có $u'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 2 \in [0; 4]$.

– Phương trình hoành độ giao điểm với trục hoành: $u(x) = 0 \Leftrightarrow x^2 – 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned}&x = 1 \in [0; 4]\\ &x = 3 \in [0; 4]\end{aligned}\right.$.

– Tính giá trị của $u(x)$ tại các điểm đặc biệt:

  • Tại hai đầu mút: $u(0) = 3$, $u(4) = 3$.
  • Tại điểm cực trị: $u(2) = 2^2 – 4 \cdot 2 + 3 = -1$.
  • Tại các điểm làm hàm số bằng $0$: $u(1) = 0$, $u(3) = 0$.

Bước 2: Xác định giá trị của $y = |u(x)|$ trên $[0; 4]$

  • $y(0) = |u(0)| = 3$
  • $y(1) = |u(1)| = 0$
  • $y(2) = |u(2)| = |-1| = 1$
  • $y(3) = |u(3)| = 0$
  • $y(4) = |u(4)| = 3$

Do $y = |u(x)| \ge 0, \forall x \in [0; 4]$ và $y(1) = y(3) = 0$ nên $\min_{[0; 4]} y = 0$ tại $x = 1$ và $x = 3$.

Giá trị lớn nhất: $\max_{[0; 4]} y = \max\{3, 0, 1, 0, 3\} = 3$, đạt được tại $x = 0$ và $x = 4$.

Bước 3: Xét tính đúng/sai của từng khẳng định:

  • a) ĐÚNG: $\min_{[0; 4]} y = 0$.
  • b) ĐÚNG: Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại $x = 1$ và $x = 3$.
  • c) ĐÚNG: $\max_{[0; 4]} y = 3$.
  • d) SAI: Tại $x = 2$, hàm số đạt $y(2) = 1 \ne 3$ nên đây không phải là giá trị lớn nhất (đây là điểm cực đại địa phương của hàm $|u(x)|$).

👉 Kết luận Đúng/Sai: A – Đúng, B – Đúng, C – Đúng, D – Sai

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ

Để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối $y = |u(x)|$ trên đoạn $[a; b]$, ta thực hiện các bước:

  1. Tìm các điểm $x_i \in (a; b)$ mà tại đó $u'(x_i) = 0$ hoặc $u(x_i) = 0$. Tương tự như phương pháp tìm cực trị trong bài toán tìm GTLN và GTNN của hàm đa thức trên đoạn.
  2. Tính giá trị của $u(x)$ tại các đầu mút $a, b$ và các điểm $x_i$, gọi tập giá trị này là $S$.
  3. Lấy giá trị tuyệt đối của các phần tử trong $S$:
    • Nếu $0$ nằm giữa giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của $u(x)$ trên $[a; b]$ (tức là $u(x) = 0$ có nghiệm thuộc $[a; b]$) thì $\min_{[a; b]} |u(x)| = 0$.
    • Giá trị lớn nhất: $\max_{[a; b]} |u(x)| = \max \{|u(x)| : x \in \{a, b, x_i\}\} = \max\{|\min u(x)|, |\max u(x)|\}$.

Dạng toán này rất thường gặp song song với các bài toán phân thức như khảo sát hàm số trên đoạn hoặc bài toán đại số GTLN và GTNN của hàm vô tỉ.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Bài tập 1: Cho hàm số $y = |x^2 – 2x – 3|$ trên đoạn $[0; 4]$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[0; 4]$ bằng $0$.
b) Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất duy nhất tại $x = 3$.
c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên $[0; 4]$ bằng $5$.
d) Tại điểm cực trị $x = 1$, hàm số đạt giá trị bằng $4$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

Xét $u(x) = x^2 – 2x – 3$ trên $[0; 4]$: $u'(x) = 2x – 2 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \in [0; 4]$. $u(x) = 0 \Leftrightarrow x = 3$ (nghiệm $x = -1 \notin [0; 4]$).

Tính các giá trị: $u(0) = -3 \Rightarrow |u(0)| = 3$; $u(1) = -4 \Rightarrow |u(1)| = 4$; $u(3) = 0 \Rightarrow |u(3)| = 0$; $u(4) = 5 \Rightarrow |u(4)| = 5$.

– $\min y = 0$ tại duy nhất $x = 3 \in [0; 4]$.
– $\max y = 5$ tại $x = 4$.
– Tại $x = 1$, $y(1) = |-4| = 4$.

Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.

Bài tập 2: Cho hàm số $y = |-x^2 + 6x – 5|$ trên đoạn $[0; 6]$. Xét tính đúng sai của các mệnh đề:

a) Phương trình hoành độ các điểm đạt GTNN có 2 nghiệm phân biệt trên $[0; 6]$.
b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[0; 6]$ bằng $-5$.
c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên $[0; 6]$ bằng $5$.
d) Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại $3$ điểm phân biệt trên đoạn $[0; 6]$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

Đặt $u(x) = -x^2 + 6x – 5$. $u'(x) = -2x + 6 = 0 \Leftrightarrow x = 3 \in [0; 6]$.

$u(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1$ hoặc $x = 5$ (cả hai đều thuộc $[0; 6]$).

Các giá trị: $u(0) = -5 \Rightarrow y(0) = 5$; $u(1) = 0 \Rightarrow y(1) = 0$; $u(3) = 4 \Rightarrow y(3) = 4$; $u(5) = 0 \Rightarrow y(5) = 0$; $u(6) = -5 \Rightarrow y(6) = 5$.

– $\min y = 0$ tại $x = 1, x = 5$ (2 điểm phân biệt).
– $\max y = 5$ tại $x = 0$ và $x = 6$ (chỉ 2 điểm phân biệt, không phải 3 điểm).

Đáp án: a) Đúng, b) Sai (GTNN là $0$), c) Đúng, d) Sai (chỉ có $2$ điểm là $x = 0$ và $x = 6$).

Bài tập 3: Cho hàm số $y = |x^3 – 3x|$ trên đoạn $[-1; 2]$. Xét tính đúng sai của các khẳng định:

a) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên $[-1; 2]$ bằng $0$.
b) Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại $x = 0$ và $x = \sqrt{3}$.
c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên $[-1; 2]$ bằng $2$.
d) Hàm số có đúng một điểm đạt giá trị lớn nhất trên đoạn $[-1; 2]$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

Xét $u(x) = x^3 – 3x$ trên $[-1; 2]$. $u'(x) = 3x^2 – 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1$. Trong đó $x = 1 \in (-1; 2)$.

$u(x) = 0 \Leftrightarrow x(x^2 – 3) = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = \sqrt{3}$ (thuộc $[-1; 2]$).

Tính giá trị: $u(-1) = 2 \Rightarrow y(-1) = 2$; $u(0) = 0 \Rightarrow y(0) = 0$; $u(1) = -2 \Rightarrow y(1) = 2$; $u(\sqrt{3}) = 0 \Rightarrow y(\sqrt{3}) = 0$; $u(2) = 2 \Rightarrow y(2) = 2$.

– $\min y = 0$ tại $x = 0$ và $x = \sqrt{3}$.
– $\max y = 2$ tại $x = -1, x = 1, x = 2$ (có $3$ điểm đạt GTLN).

Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai (có 3 điểm đạt GTLN).

Bài tập 4: Cho hàm số $y = |x^2 – 2x + m|$ trên đoạn $[0; 3]$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Khi $m = 2$, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên $[0; 3]$ bằng $1$.
b) Khi $m = 2$, giá trị lớn nhất của hàm số trên $[0; 3]$ bằng $5$.
c) Khi $m = -1$, giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng $0$.
d) Có duy nhất một giá trị của $m$ để giá trị lớn nhất của hàm số trên $[0; 3]$ bằng $4$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

Hàm số lõi $u(x) = x^2 – 2x + m$ có đỉnh tại $x = 1 \in [0; 3]$. $u(1) = m – 1, u(0) = m, u(3) = m + 3$.

– Với $m = 2$: $u(x) \in [1; 5] > 0 \Rightarrow y(x) = u(x) \Rightarrow \min = 1, \max = 5$ (a, b đúng).

– Với $m = -1$: $u(1) = -2, u(3) = 2 \Rightarrow u(x)$ đổi dấu trên $[0; 3] \Rightarrow \min |u(x)| = 0$ (c đúng).

– Để $\max y = 4 \Leftrightarrow \max\{|m-1|, |m+3|\} = 4$.

Trường hợp 1: $\begin{cases}|m+3| = 4 \\ |m-1| \le 4\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}m = 1 \text{ hoặc } m = -7 \\ -3 \le m \le 5\end{cases} \Rightarrow m = 1$.

Trường hợp 2: $\begin{cases}|m-1| = 4 \\ |m+3| \le 4\end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases}m = 5 \text{ hoặc } m = -3 \\ -7 \le m \le 1\end{cases} \Rightarrow m = -3$.

Do đó có 2 giá trị $m \in \{1; -3\}$, mệnh đề d sai.

Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

Bài tập 5: Cho hàm số $y = |2x^3 – 3x^2 + 1|$ trên đoạn $[-1; 1]$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Điểm $x = 1$ là một nghiệm của biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối.
b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[-1; 1]$ bằng $0$.
c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn $[-1; 1]$ bằng $4$.
d) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[-1; 1]$ bằng $5$.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

Xét $u(x) = 2x^3 – 3x^2 + 1$ trên $[-1; 1]$:

$u'(x) = 6x^2 – 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 1$.

$u(x) = (x – 1)^2(2x + 1) = 0 \Leftrightarrow x = 1$ hoặc $x = -\frac{1}{2} \in [-1; 1]$.

Tính các giá trị:

– $u(-1) = 2(-1) – 3(1) + 1 = -4 \Rightarrow y(-1) = 4$.

– $u(0) = 1 \Rightarrow y(0) = 1$.

– $u\left(-\frac{1}{2}\right) = 0 \Rightarrow y\left(-\frac{1}{2}\right) = 0$.

– $u(1) = 0 \Rightarrow y(1) = 0$.

Suy ra $\min_{[-1; 1]} y = 0$ và $\max_{[-1; 1]} y = 4$.

Tổng $\max + \min = 4 + 0 = 4 \ne 5$.

Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số Tag với:Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số, bai giang toan 12, Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số, CUC TRI HAM SO VDC, Min max hàm trị tuyệt đối, Ôn thi THPT Quốc gia, Trắc nghiệm đúng sai

Bài liên quan:

  • 1. Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông?
  • 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^3 + 3x + 2$ trên khoảng $(0; 2)$
  • 3. Bộ Đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán 12 Năm Học 2026 – 2027 (Theo SGK Thống Nhất)
  • 4. Bộ Câu Hỏi Vận Dụng – Vận Dụng Cao Ôn Thi HSG, ĐGTD, ĐGNL, THPTQG Môn Toán 12 – 2026
  • 5. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3}{x – 1}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[2; 4]$
  • 6. Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[-1; 3]$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau
  • 7. Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 3]$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.