📌 Đề bài (Câu 10 – Thông hiểu (TH) – Trắc nghiệm Đúng/Sai (MSQ – Xét tính Đúng/Sai của 4 ý a, b, c, d)):
Cho hàm số $y = x^4 – 4x^2 + 1$. Xét tính đúng sai:
💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)
1. Tập xác định và tính đạo hàm:
Hàm số đã cho xác định trên $D = \mathbb{R}$.
Ta có đạo hàm: $y’ = 4x^3 – 8x = 4x(x^2 – 2)$.
Giải phương trình $y’ = 0 \Leftrightarrow 4x(x^2 – 2) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &x = 0 \\ &x = \sqrt{2} \\ &x = -\sqrt{2} \end{aligned}\right.$
2. Xét dấu đạo hàm và xác định cực trị:
– Đạo hàm $y’$ đổi dấu qua các nghiệm đơn $x = -\sqrt{2}$, $x = 0$, $x = \sqrt{2}$. Do đó, hàm số có đúng 3 điểm cực trị. $\Rightarrow$ Mệnh đề a) ĐÚNG.
– Ta có $y” = 12x^2 – 8$:
+ Tại $x = 0$, $y”(0) = -8 < 0 \implies x = 0$ là điểm cực đại của hàm số. $\Rightarrow$ Mệnh đề b) ĐÚNG.
+ Tại $x = \pm \sqrt{2}$, $y”(\pm\sqrt{2}) = 12(2) – 8 = 16 > 0 \implies x = \sqrt{2}$ và $x = -\sqrt{2}$ là hai điểm cực tiểu của hàm số. $\Rightarrow$ Mệnh đề c) ĐÚNG.
3. Xét tính chất tam giác tạo bởi 3 điểm cực trị:
Tọa độ 3 điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
+ Điểm cực đại: $A(0; 1)$
+ Hai điểm cực tiểu: $B(\sqrt{2}; -3)$ và $C(-\sqrt{2}; -3)$ (Xem thêm bài toán liên quan: điểm cực tiểu của đồ thị hàm số).
Tính độ dài các cạnh của tam giác $ABC$:
+ $BC = \sqrt{(-\sqrt{2} – \sqrt{2})^2 + (-3 – (-3))^2} = \sqrt{(-2\sqrt{2})^2} = 2\sqrt{2}$
+ $AB = \sqrt{(\sqrt{2} – 0)^2 + (-3 – 1)^2} = \sqrt{2 + 16} = \sqrt{18} = 3\sqrt{2}$
+ $AC = \sqrt{(-\sqrt{2} – 0)^2 + (-3 – 1)^2} = \sqrt{2 + 16} = 3\sqrt{2}$
Ta thấy $AB = AC = 3\sqrt{2} \neq BC = 2\sqrt{2}$, do đó $\Delta ABC$ là tam giác cân tại $A$ nhưng không phải là tam giác đều. $\Rightarrow$ Mệnh đề d) SAI.
👉 Kết luận Đúng/Sai: a) ĐÚNG, b) ĐÚNG, c) ĐÚNG, d) SAI (Đáp án: A, B, C)
📚 Phương pháp giải & Lý thuyết cần nhớ
Đối với hàm số trùng phương $y = ax^4 + bx^2 + c$ ($a \neq 0$):
- Hàm số có 3 điểm cực trị khi và chỉ khi $ab < 0$. Nếu $ab \ge 0$, hàm số chỉ có đúng 1 điểm cực trị.
- Tọa độ 3 điểm cực trị là: $A(0; c)$, $B\left(-\sqrt{-\frac{b}{2a}}; -\frac{\Delta}{4a}\right)$, $C\left(\sqrt{-\frac{b}{2a}}; -\frac{\Delta}{4a}\right)$.
- Ba điểm cực trị luôn tạo thành một tam giác cân tại đỉnh $A(0; c)$.
- Điều kiện để tam giác $ABC$ đều là $b^3 + 24a = 0$ (hoặc kiểm tra trực tiếp qua khoảng cách giữa hai điểm cực trị $AB = BC$).
- Tham khảo bài viết cùng chủ đề: Cho hàm số y = x^4 – 2x^2 + 3. Xét tính đúng sai.
✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Bài tập 1: Cho hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 2$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
Ba điểm cực trị: $A(0; 2), B(-1; 1), C(1; 1)$.
+ $a = 1, b = -2 \implies ab < 0 \implies$ có 3 cực trị (a đúng).
+ Tại $x = 0 \implies y = 2$ là giá trị cực đại (b đúng).
+ Đồ thị có 2 điểm cực tiểu là $B(-1; 1)$ và $C(1; 1)$ (c đúng).
+ $b^3 + 8a = (-2)^3 + 8(1) = 0 \implies \Delta ABC$ vuông cân tại $A$ (d đúng).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
Bài tập 2: Cho hàm số $y = -x^4 + 6x^2 – 5$. Xét tính đúng/sai:
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
+ Hàm số có 3 điểm cực trị nên mệnh đề a sai.
+ Tại $x = 0$, $y = -5$ là giá trị cực tiểu nên hàm số đạt cực tiểu tại $x = 0$ (b đúng).
+ Tại $x = \pm\sqrt{3}$, hàm số đạt cực đại và $y = 4$ (c đúng).
+ Tọa độ cực trị: $A(0; -5), B(\sqrt{3}; 4), C(-\sqrt{3}; 4)$. Chiều cao $h = 4 – (-5) = 9$, đáy $BC = 2\sqrt{3} \implies S = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 2\sqrt{3} = 9\sqrt{3}$ (d đúng).
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
Bài tập 3: Cho hàm số $y = \frac{1}{4}x^4 – 2x^2 + 3$. Xét tính đúng/sai:
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
+ Điểm cực đại của hàm số là $x = 0$ (còn $(0; 3)$ là điểm cực đại của đồ thị hàm số), nên phân biệt rõ thuật ngữ $\implies$ a sai về mặt diễn đạt điểm cực đại hàm số.
+ Hai điểm cực tiểu của đồ thị là $B(-2; -1), C(2; -1) \implies BC = \sqrt{(2 – (-2))^2} = 4$ (b đúng, c đúng).
+ Ba điểm cực trị: $A(0; 3), B(-2; -1), C(2; -1) \implies G\left(\frac{0-2+2}{3}; \frac{3-1-1}{3}\right) = G\left(0; \frac{1}{3}\right)$ (d đúng).
Đáp án: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
Bài tập 4: Cho hàm số $y = x^4 + 2x^2 – 3$. Xét tính đúng/sai:
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
+ $ab = 2 > 0$ (a đúng).
+ Hàm số chỉ có 1 điểm cực trị duy nhất là $x = 0$ (b sai).
+ $y'(x)$ đổi dấu từ âm sang dương khi qua $x = 0 \implies x = 0$ là điểm cực tiểu (c đúng).
+ Do hàm số đồng biến trên $(0; +\infty)$ và nghịch biến trên $(-\infty; 0)$ nên $\min_{\mathbb{R}} y = y(0) = -3$ (d đúng).
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
Bài tập 5: Cho hàm số $y = -x^4 + 2mx^2 + 1$. Xét tính đúng/sai của các nhận định:
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
+ Khi $m = 1$, $y’ = 0$ có 3 nghiệm phân biệt $x = 0, x = \pm 1 \implies$ 3 cực trị (a đúng).
+ Khi $m \le 0$, $y’ = 0 \Leftrightarrow x = 0$, $a = -1 < 0 \implies x = 0$ là điểm cực đại duy nhất (b đúng).
+ Ba điểm cực trị tạo thành tam giác vuông cân khi $b^3 + 8a = 0 \Leftrightarrow (2m)^3 + 8(-1) = 0 \Leftrightarrow 8m^3 = 8 \Leftrightarrow m = 1$, vậy $m = 2$ không vuông cân (c sai).
+ Với mọi $m$, phương trình $y’ = 0$ luôn có ít nhất nghiệm $x = 0$ và đổi dấu qua $0$, nên luôn có cực trị (d đúng).
Đáp án: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

Để lại phản hồi