• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$. Tính hệ số góc $k$ của đường thẳng đi qua hai điểm $A$ và $B$.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Cực trị của hàm số - 28/08/2026 - admin

📌 Đề bài (Câu 13 – Thông hiểu (TH) – Trắc nghiệm Trả lời ngắn (SA – Điền kết quả số/giá trị ngắn)):

Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$. Tính hệ số góc $k$ của đường thẳng đi qua hai điểm $A$ và $B$.

Dạng câu hỏi trả lời ngắn: Điền kết quả vào ô số.
💡 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN (Nhấn để mở)

Bước 1: Tìm tọa độ hai điểm cực trị $A$ và $B$

Hàm số đã cho: $y = x^3 – 3x^2 + 2$.

Tập xác định: $D = \mathbb{R}$.

Đạo hàm: $y’ = 3x^2 – 6x$.

Cho $y’ = 0 \Leftrightarrow 3x(x – 2) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 0 \Rightarrow y = 2 \Rightarrow A(0; 2) \\ x = 2 \Rightarrow y = -2 \Rightarrow B(2; -2) \end{array}\right.$

Do đó, đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là $A(0; 2)$ và $B(2; -2)$.

Bước 2: Tính hệ số góc $k$ của đường thẳng $AB$

Hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm $A(x_A; y_A)$ và $B(x_B; y_B)$ được xác định theo công thức:

$$k = \frac{y_B – y_A}{x_B – x_A} = \frac{-2 – 2}{2 – 0} = \frac{-4}{2} = -2.$$

Cách khác (Phương pháp chia đa thức tìm đường thẳng cực trị):

Thực hiện chia $y$ cho $y’$: $x^3 – 3x^2 + 2 = (3x^2 – 6x)\left(\frac{1}{3}x – \frac{1}{3}\right) + (-2x + 2)$.

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là $y = -2x + 2$, suy ra hệ số góc $k = -2$.

👉 Đáp án (kết quả điền số): -2

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

  • Cách 1 (Tìm toạ độ trực tiếp): Tìm nghiệm của $y’ = 0$ để xác định $A(x_A; y_A)$ và $B(x_B; y_B)$. Hệ số góc của đường thẳng $AB$ là $k = \frac{y_B – y_A}{x_B – x_A}$.
  • Cách 2 (Phương trình đường thẳng qua 2 cực trị): Đối với hàm bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$, ta chia $y$ cho $y’$: $y = y’ \cdot Q(x) + (Ax + B)$. Khi đó phương trình đường thẳng qua hai cực trị là $y = Ax + B$, với hệ số góc $k = A$.
  • Để rèn luyện thêm các bài toán về cực trị hàm số, bạn có thể tham khảo thêm dạng toán số điểm cực trị của hàm số bậc ba hoặc dạng bài khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trả lời ngắn)

Bài tập 1: Cho hàm số $y = -x^3 + 3x^2 + 1$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$. Tính hệ số góc $k$ của đường thẳng đi qua $A$ và $B$.

(Điền số kết quả)

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1

$y’ = -3x^2 + 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0$ (hoặc $x = 2$). Tọa độ cực trị: $A(0; 1)$, $B(2; 5)$.

Hệ số góc: $k = \frac{5 – 1}{2 – 0} = 2$.

Đáp án: 2

Bài tập 2: Cho hàm số $y = 2x^3 – 3x^2 – 12x + 1$ có hai điểm cực trị $M$ và $N$. Tìm hệ số góc của đường thẳng $MN$.

(Điền số kết quả)

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2

$y’ = 6x^2 – 6x – 12$. Thực hiện chia $y$ cho $y’$: $y = y’ \cdot \left(\frac{1}{3}x – \frac{1}{6}\right) – 9x – 1$.

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là $y = -9x – 1$, do đó hệ số góc $k = -9$.

Đáp án: -9

Bài tập 3: Cho hàm số $y = x^3 – 3x + 4$. Đường thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu?

(Điền số kết quả)

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3

$y’ = 3x^2 – 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1$. Các điểm cực trị là $A(1; 2)$ và $B(-1; 6)$.

Phương trình đường thẳng $AB$: $y = -2x + 4$.

Cho $y = 0 \Rightarrow -2x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = 2$.

Đáp án: 2

Bài tập 4: Cho hàm số $y = \frac{1}{3}x^3 – 2x^2 + 3x + 1$ có hai điểm cực trị là $A$ và $B$. Tính hệ số góc $k$ của đường thẳng đi qua $A$ và $B$.

(Điền số kết quả dưới dạng số thập phân hoặc phân số thập phân nếu cần)

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4

$y’ = x^2 – 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1$ hoặc $x = 3$.

Với $x = 1 \Rightarrow y = \frac{7}{3} \Rightarrow A\left(1; \frac{7}{3}\right)$.

Với $x = 3 \Rightarrow y = 1 \Rightarrow B(3; 1)$.

Hệ số góc $k = \frac{1 – \frac{7}{3}}{3 – 1} = \frac{-\frac{4}{3}}{2} = -\frac{2}{3}$.

Đáp án: -2/3

Bài tập 5: Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 – 9x + 2$. Tìm tung độ gốc (hệ số tự do trong phương trình $y = kx + b$) của đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho.

(Điền số kết quả)

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5

$y’ = 3x^2 – 6x – 9$. Thực hiện phép chia đa thức $y$ cho $y’$:

$y = (3x^2 – 6x – 9)\left(\frac{1}{3}x – \frac{1}{3}\right) – 8x – 1$.

Phương trình đường thẳng qua hai cực trị là $y = -8x – 1$. Tung độ gốc là $b = -1$.

Đáp án: -1

Tag với:Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số, bai giang toan 12, Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số, Dạng toán medium, Đề thi THPT Quốc gia, Hệ số góc đường qua 2 cực trị, Trả lời ngắn SA

Bài liên quan:

  • 1. Tính tổng hoành độ các điểm cực trị của hàm số $y = x^3 – 6x^2 + 9x – 2$.
  • 2. Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm $f'(x) = (x – 1)(x + 2)^2 (x – 3)$. Xét tính đúng sai:
  • 3. Cho hàm số $y = x^4 – 4x^2 + 1$. Xét tính đúng sai:
  • 4. Cho hàm số $y = f(x) = x^3 – 3x^2 + 4$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
  • 5. Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y = x^3 – 3x + 1$ bằng:

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$. Tính hệ số góc $k$ của đường thẳng đi qua hai điểm $A$ và $B$. 28/08/2026
  • Tính tổng hoành độ các điểm cực trị của hàm số $y = x^3 – 6x^2 + 9x – 2$. 28/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm $f'(x) = (x – 1)(x + 2)^2 (x – 3)$. Xét tính đúng sai: 28/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^4 – 4x^2 + 1$. Xét tính đúng sai: 28/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = x^3 – 3x^2 + 4$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 28/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.